Dân số của Mexico
Xu hướng dân số, tốc độ tăng trưởng, mật độ và triển vọng nhân khẩu học của Mexico.
Tổng quan về dân số
Mexico có dân số năm 2026 ước tính là 133.122.855 người, khiến đây trở thành một trụ cột nhân khẩu học lớn ở Tây Bán cầu. Quốc gia này hiện giữ vị trí thứ 11 trên 215 quốc gia toàn cầu, đặc trưng bởi tỷ lệ đô thị hóa cao và xu hướng tăng trưởng ổn định nhưng đang chậm lại. Dữ liệu chính thức mới nhất từ năm 2024 ghi nhận dân số ở mức 130.861.007 người, phản ánh tốc độ tăng trưởng hàng năm khoảng 0,86%. Mặc dù trong lịch sử được biết đến với sự mở rộng nhanh chóng, quốc gia này hiện đang chuyển sang giai đoạn trưởng thành về nhân khẩu học với sự tăng trưởng ổn định và cấu trúc tuổi thay đổi.
Số liệu năm 2026 là ước tính được ngoại suy từ giá trị World Bank năm 2024 là 131 Tr với tốc độ tăng trưởng hàng năm mới nhất là 0.86%. Dữ liệu chính thức của năm hiện tại chưa được công bố — World Bank thường chậm từ 1–2 năm.
Các chỉ số dân số chính
- Dân số thành thị
- 79.8%
- Độ tuổi trung vị
- 70.8
- Tỷ lệ sinh
- 1.89
- Tuổi thọ
- 75.3 năm
- Tỷ lệ sinh
- 15.5 trên 1.000
- Tỷ lệ tử vong
- 6.2 trên 1.000
Thay đổi dân số hàng ngày
- Số ca sinh mỗi ngày
- 5.544
- Số ca tử vong mỗi ngày
- 2.230
- Thay đổi tự nhiên ròng mỗi ngày
- +3.315
Xu hướng dân số lịch sử
Các giá trị từ năm 2024 trở đi được dự phóng bằng cách sử dụng tốc độ tăng trưởng hàng năm mới nhất.
Lịch sử dân số
Lịch sử dân số của Mexico được định nghĩa bởi những thay đổi mạnh mẽ, bắt đầu từ các nền văn minh bản địa dày đặc của thời kỳ tiền Columbus. Sau cuộc chinh phạt của Tây Ban Nha, dân số đã bị sụt giảm thảm khốc do các bệnh tật du nhập và chiến tranh, xuống thấp tới mức 1 triệu đến 2 triệu người vào năm 1600. Phải mất nhiều thế kỷ để phục hồi, đạt khoảng 13,6 triệu người vào năm 1900. Thế kỷ 20 mang lại một thời kỳ mở rộng chưa từng có, đặc biệt là trong giai đoạn "Phép màu Mexico" từ năm 1930 đến 1980, khi những cải thiện về y tế công cộng và vệ sinh đã khiến tỷ lệ tử vong giảm mạnh. Trong kỷ nguyên công nghiệp hóa nhanh chóng này, chính phủ ban đầu khuyến khích các gia đình đông con, dẫn đến đỉnh điểm tăng trưởng vào giữa những năm 1960. Tuy nhiên, đến những năm 1970, trọng tâm đã chuyển sang kế hoạch hóa gia đình khi áp lực lên các nguồn lực trở nên rõ rệt. Sự chuyển dịch này, kết hợp với sự di cư nội địa ồ ạt từ các vùng nông thôn đến các trung tâm đô thị như Thành phố Mexico và Guadalajara, đã định hình lại căn bản cấu trúc xã hội của quốc gia. Ngày nay, đất nước này là quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha đông dân nhất thế giới, đã tăng dân số gấp hơn bốn lần kể từ giữa thế kỷ 20.
Phân tích tăng trưởng
Mexico hiện đang ở giai đoạn cuối của quá trình chuyển đổi nhân khẩu học, đặc trưng bởi tỷ lệ sinh giảm và tỷ lệ tử vong ổn định. Dữ liệu gần đây cho thấy tỷ lệ sinh đã giảm xuống còn 1,89 ca sinh trên mỗi phụ nữ, thấp hơn mức thay thế là 2,1. Sự sụt giảm này được cho là do một số yếu tố, bao gồm trình độ học vấn cao hơn của phụ nữ, sự tham gia lực lượng lao động tăng lên và các chiến dịch kế hoạch hóa gia đình thành công do chính phủ dẫn đầu bắt đầu từ những năm 1970 dưới các khẩu hiệu như "gia đình nhỏ sống tốt hơn". Trong khi ước tính hiện tại là 133.122.855 người cho thấy sự tăng trưởng tiếp tục, tốc độ tăng trưởng hàng năm đã chậm lại còn 0,86%. Các dự báo cho thấy mặc dù tổng số cư dân sẽ tiếp tục tăng trong ngắn hạn do đà dân số, đường cong tăng trưởng cuối cùng sẽ đi ngang. Sự chuyển đổi này đang dẫn đến sự già hóa dần của dân số, đặt ra những thách thức mới cho hệ thống chăm sóc sức khỏe quốc gia và cấu trúc lương hưu. Bất chấp những thay đổi này, đất nước vẫn duy trì một nhóm dân số trong độ tuổi lao động đáng kể tiếp tục thúc đẩy nền kinh tế định hướng công nghiệp và dịch vụ.
Mật độ dân số
Mật độ dân số ước tính hiện tại là 68,5 người/km² (177,4 người/dặm vuông), mặc dù con số này được phân bổ không đều với nồng độ cao nhất được tìm thấy ở vùng cao nguyên trung tâm xung quanh Thành phố Mexico.
Xu hướng đô thị hóa
Khoảng 79,8% dân số sống ở các khu vực đô thị, một con số phản ánh nhiều thập kỷ di cư từ nông thôn đến các trung tâm công nghiệp và thương mại để có cơ hội kinh tế tốt hơn.
So sánh khu vực
Trong bối cảnh toàn cầu, Mexico duy trì một vị trí nổi bật là quốc gia đông dân thứ 11 trên thế giới. Trong khu vực Châu Mỹ, quốc gia này xếp thứ 3 trên 46 quốc gia, chỉ sau Hoa Kỳ và Brazil. Ở cấp độ tiểu vùng, đây là quốc gia lớn thứ 2 ở Bắc Mỹ, giữ một vị trí quan trọng giữa nước láng giềng phía bắc là Hoa Kỳ và các nước láng giềng phía nam ở Trung Mỹ. Mặc dù xếp hạng dân số toàn cầu cao, xếp hạng mật độ dân số của quốc gia này thấp hơn nhiều ở vị trí thứ 136 trên 215 toàn cầu, phản ánh diện tích đất liền rộng lớn 1.964.375 km² (758.449 dặm vuông). So với các quốc gia lớn khác ở Châu Mỹ, mức độ đô thị hóa của Mexico đạt gần 80% là rất cao, xếp thứ 58 toàn cầu, điều này nhấn mạnh vị thế là một xã hội hiện đại hóa cao và tập trung vào thành phố so với nhiều quốc gia cùng khu vực.
Bảng dữ liệu dân số
| Năm | Dân số |
|---|---|
| 1960 | 37 Tr |
| 1965 | 43 Tr |
| 1970 | 51 Tr |
| 1975 | 59 Tr |
| 1980 | 67 Tr |
| 1985 | 75 Tr |
| 1990 | 83 Tr |
| 1995 | 91 Tr |
| 2000 | 99 Tr |
| 2005 | 106 Tr |
| 2010 | 114 Tr |
| 2015 | 121 Tr |
| 2020 | 127 Tr |
| 2022 | 129 Tr |
| 2023 | 130 Tr |
| 2024 | 131 Tr |
| 2025 (ước tính) | 132 Tr |
| 2026 (ước tính) | 133 Tr |
Các hàng in nghiêng là dự phóng được ngoại suy từ giá trị mới nhất của World Bank theo tốc độ tăng trưởng hàng năm gần nhất. Số liệu chính thức thường trễ 1–2 năm.
Bối cảnh xếp hạng toàn cầu
Về dân số, Ấn Độ dẫn đầu với 1 T, trong khi Tuvalu có dân số ít nhất với 9,6 N.
Mexico được xếp hạng giữa Ethiopia (hạng 10) và Nhật Bản (hạng 12) trên toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp
Dân số ước tính của Mexico năm 2026 là 133 Tr, xếp hạng #11 toàn cầu trong số 215 quốc gia.
Dựa trên dữ liệu mới nhất, tỷ lệ tăng dân số của Mexico là 0.86% mỗi năm.
Dân số năm 2026 ước tính hiện tại của Mexico là 133.122.855 người. Con số này được dự báo từ dữ liệu chính thức mới nhất năm 2024, ghi nhận 130.861.007 cư dân. Đất nước tiếp tục tăng trưởng với tốc độ ổn định hàng năm là 0,86% khi hoàn thành quá trình chuyển đổi nhân khẩu học hướng tới quy mô dân số ổn định hơn.
Mexico hiện giữ vị trí thứ 11 trên 215 quốc gia toàn cầu về dân số. Tại Châu Mỹ, đây là quốc gia đông dân thứ 3, trong khi xếp thứ 2 ở tiểu vùng Bắc Mỹ. Đây vẫn là quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha đông dân nhất thế giới, tiếp theo là Tây Ban Nha và Colombia.
Mật độ dân số ước tính là 68,5 người/km² (177,4 người/dặm vuông). Dữ liệu gần đây đặt Mexico ở vị trí thứ 136 trên 215 toàn cầu về mật độ. Dân số tập trung nhất ở khu vực miền trung, đặc biệt là trong và xung quanh thủ đô, trong khi các vùng sa mạc phía bắc thưa thớt dân cư hơn.
Dân số Mexico hiện đang tăng với tốc độ hàng năm khoảng 0,86%. Trong khi tổng số người đang tăng lên, tốc độ tăng trưởng đã giảm dần kể từ những năm 1960. Các ước tính hiện tại cho thấy đất nước đang thêm khoảng 3,085 người vào tổng dân số mỗi ngày.
Tỷ lệ sinh mới nhất ở Mexico là 1,89 ca sinh trên mỗi phụ nữ. Mức này thấp hơn mức thay thế là 2,1 con trên mỗi phụ nữ, điều này cho thấy dân số bản địa cuối cùng sẽ ổn định và có khả năng giảm nếu không có di cư ròng. Tỷ lệ này đã giảm đáng kể từ mức hơn 6,0 vào giữa những năm 1900.
Khoảng 79,8% dân số Mexico cư trú tại các khu vực đô thị, xếp thứ 58 toàn cầu về đô thị hóa. Hầu hết cư dân sống ở các trung tâm đô thị lớn như Thành phố Mexico, Guadalajara và Monterrey. Sự tập trung đô thị cao này là kết quả của nhiều thập kỷ công nghiệp hóa và di cư khỏi các vùng nông nghiệp nông thôn.
Ước tính dân số của Mexico được lấy từ nền tảng Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp số liệu điều tra dân số quốc gia, sổ đăng ký thống kê hộ tịch và dự báo dân số của Liên Hợp Quốc. Số liệu được làm mới hàng năm, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.
Về dữ liệu này
- Nguồn
- World Bank
SP.POP.TOTL - Phạm vi
- Dữ liệu cho 215 quốc gia (2024)
- Hạn chế
- Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.