Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2024). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2024

Tỷ lệ tử vong trung bình toàn cầu là bao nhiêu?

Tỷ lệ tử vong trung bình toàn cầu là 8,14 trên 1.000 người tính đến năm 2024. Monaco có mức cao nhất là 20,14 trên 1.000 người, trong khi Quần đảo Cayman có mức thấp nhất là 4,86 trên 1.000 người. Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.

Trung bình thế giới
8,14 trên 1.000 người
Cao nhất
Monaco
20,14 trên 1.000 người
Thấp nhất
Quần đảo Cayman
4,86 trên 1.000 người
Các quốc gia có dữ liệu
195
2024

Các quốc gia hàng đầu

#1 Monaco 20,14 trên 1.000 người
#2 Bulgaria 15,6 trên 1.000 người
#3 Serbia 14,9 trên 1.000 người
#4 Latvia 14,3 trên 1.000 người
#5 Moldova 13,82 trên 1.000 người

Trung bình khu vực

Europe
10,53 trên 1.000 người
47 quốc gia
Americas
7,9 trên 1.000 người
43 quốc gia
Africa
7,35 trên 1.000 người
52 quốc gia
Oceania
7,15 trên 1.000 người
18 quốc gia
Asia
6,94 trên 1.000 người
35 quốc gia

Xếp hạng quốc gia

Xem toàn bộ xếp hạng
Tỷ lệ tử vong — Xếp hạng quốc gia (2024)
# Quốc gia Giá trị
1 Monaco 20,14 trên 1.000 người
2 Bulgaria 15,6 trên 1.000 người
3 Serbia 14,9 trên 1.000 người
4 Latvia 14,3 trên 1.000 người
5 Moldova 13,82 trên 1.000 người
6 Ukraina 13,6 trên 1.000 người
7 Bosnia và Herzegovina 13,52 trên 1.000 người
8 Hungary 13,4 trên 1.000 người
9 Nhật Bản 13,3 trên 1.000 người
10 Croatia 13,2 trên 1.000 người
11 Belarus 13,14 trên 1.000 người
12 Litva 13 trên 1.000 người
13 Romania 12,8 trên 1.000 người
14 Dominica 12,62 trên 1.000 người
15 Nga 12,4 trên 1.000 người
16 Đức 12,1 trên 1.000 người
17 Hy Lạp 12,1 trên 1.000 người
18 Georgia 11,84 trên 1.000 người
19 Palau 11,73 trên 1.000 người
20 Nigeria 11,64 trên 1.000 người
21 St. Vincent và Grenadines 11,54 trên 1.000 người
22 Estonia 11,5 trên 1.000 người
23 Ba Lan 11,2 trên 1.000 người
24 Bắc Macedonia 11,1 trên 1.000 người
25 Bồ Đào Nha 11,1 trên 1.000 người
26 Chad 11,08 trên 1.000 người
27 Italy 11 trên 1.000 người
28 Đảo Man 10,65 trên 1.000 người
29 Lesotho 10,48 trên 1.000 người
30 Phần Lan 10,4 trên 1.000 người
31 Cuba 10,38 trên 1.000 người
32 Séc 10,3 trên 1.000 người
33 Puerto Rico 10,3 trên 1.000 người
34 Barbados 10,23 trên 1.000 người
35 Montenegro 10,2 trên 1.000 người
36 Curaçao 10,1 trên 1.000 người
37 Slovenia 10,1 trên 1.000 người
38 Mauritius 10 trên 1.000 người
39 St. Kitts và Nevis 9,98 trên 1.000 người
40 Uruguay 9,93 trên 1.000 người
41 Slovakia 9,9 trên 1.000 người
42 Triều Tiên 9,86 trên 1.000 người
43 Nam Sudan 9,82 trên 1.000 người
44 Somalia 9,74 trên 1.000 người
45 Vương quốc Anh 9,7 trên 1.000 người
46 St. Martin 9,66 trên 1.000 người
47 Áo 9,6 trên 1.000 người
48 Hà Lan 9,6 trên 1.000 người
49 Fiji 9,51 trên 1.000 người
50 Bỉ 9,5 trên 1.000 người
51 Đan Mạch 9,5 trên 1.000 người
52 Pháp 9,4 trên 1.000 người
53 Cộng hòa Trung Phi 9,38 trên 1.000 người
54 Greenland 9,3 trên 1.000 người
55 Tuvalu 9,27 trên 1.000 người
56 Nam Phi 9,24 trên 1.000 người
57 Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ 9,2 trên 1.000 người
58 Myanmar (Miến Điện) 9,18 trên 1.000 người
59 Thái Lan 9,03 trên 1.000 người
60 Guinea 9,03 trên 1.000 người
61 Bermuda 9 trên 1.000 người
62 Hoa Kỳ 9 trên 1.000 người
63 Grenada 8,92 trên 1.000 người
64 Tây Ban Nha 8,9 trên 1.000 người
65 Bahamas 8,77 trên 1.000 người
66 Trinidad và Tobago 8,74 trên 1.000 người
67 Niger 8,72 trên 1.000 người
68 St. Lucia 8,71 trên 1.000 người
69 Benin 8,71 trên 1.000 người
70 Thụy Điển 8,6 trên 1.000 người
71 Mali 8,51 trên 1.000 người
72 Togo 8,49 trên 1.000 người
73 Albania 8,46 trên 1.000 người
74 Congo - Kinshasa 8,42 trên 1.000 người
75 Armenia 8,4 trên 1.000 người
76 Sint Maarten 8,3 trên 1.000 người
77 Sierra Leone 8,21 trên 1.000 người
78 Jamaica 8,21 trên 1.000 người
79 Quần đảo Faroe 8,2 trên 1.000 người
80 Liberia 8,02 trên 1.000 người
81 Thụy Sĩ 8 trên 1.000 người
82 Burkina Faso 7,92 trên 1.000 người
83 Canada 7,9 trên 1.000 người
84 Na Uy 7,9 trên 1.000 người
85 Guinea Xích Đạo 7,85 trên 1.000 người
86 Haiti 7,8 trên 1.000 người
87 Sri Lanka 7,8 trên 1.000 người
88 Aruba 7,78 trên 1.000 người
89 Trung Quốc 7,76 trên 1.000 người
90 Argentina 7,73 trên 1.000 người
91 Eswatini 7,73 trên 1.000 người
92 Micronesia 7,71 trên 1.000 người
93 Venezuela 7,68 trên 1.000 người
94 Indonesia 7,62 trên 1.000 người
95 Côte d’Ivoire 7,61 trên 1.000 người
96 Nauru 7,57 trên 1.000 người
97 Liechtenstein 7,5 trên 1.000 người
98 San Marino 7,5 trên 1.000 người
99 Zimbabwe 7,5 trên 1.000 người
100 Djibouti 7,49 trên 1.000 người
101 Guyana 7,48 trên 1.000 người
102 Madagascar 7,47 trên 1.000 người
103 El Salvador 7,47 trên 1.000 người
104 Quần đảo Turks và Caicos 7,39 trên 1.000 người
105 Malta 7,3 trên 1.000 người
106 Samoa thuộc Mỹ 7,29 trên 1.000 người
107 Timor-Leste 7,22 trên 1.000 người
108 Kenya 7,18 trên 1.000 người
109 Bolivia 7,17 trên 1.000 người
110 Quần đảo Marshall 7,13 trên 1.000 người
111 New Zealand 7,13 trên 1.000 người
112 Comoros 7,12 trên 1.000 người
113 Brazil 7,07 trên 1.000 người
114 Kiribati 7,06 trên 1.000 người
115 Cameroon 7,03 trên 1.000 người
116 Antigua và Barbuda 7,03 trên 1.000 người
117 Síp 7,02 trên 1.000 người
118 Ghana 7,01 trên 1.000 người
119 Guinea-Bissau 7,01 trên 1.000 người
120 Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc 7 trên 1.000 người
121 Hàn Quốc 7 trên 1.000 người
122 Seychelles 7 trên 1.000 người
123 Nepal 6,97 trên 1.000 người
124 Guam 6,92 trên 1.000 người
125 Mozambique 6,91 trên 1.000 người
126 Úc 6,88 trên 1.000 người
127 Suriname 6,84 trên 1.000 người
128 Angola 6,84 trên 1.000 người
129 Iceland 6,8 trên 1.000 người
130 Kazakhstan 6,7 trên 1.000 người
131 Burundi 6,67 trên 1.000 người
132 Việt Nam 6,65 trên 1.000 người
133 Luxembourg 6,6 trên 1.000 người
134 Gibraltar 6,59 trên 1.000 người
135 Ấn Độ 6,59 trên 1.000 người
136 Chile 6,58 trên 1.000 người
137 Papua New Guinea 6,55 trên 1.000 người
138 Libya 6,53 trên 1.000 người
139 Ireland 6,5 trên 1.000 người
140 Campuchia 6,45 trên 1.000 người
141 Pakistan 6,45 trên 1.000 người
142 Tonga 6,44 trên 1.000 người
143 Philippines 6,35 trên 1.000 người
144 Sudan 6,34 trên 1.000 người
145 New Caledonia 6,25 trên 1.000 người
146 Cộng hòa Dominica 6,25 trên 1.000 người
147 Gambia 6,25 trên 1.000 người
148 Congo - Brazzaville 6,24 trên 1.000 người
149 Gabon 6,23 trên 1.000 người
150 Mexico 6,22 trên 1.000 người
151 Lào 6,19 trên 1.000 người
152 Namibia 6,18 trên 1.000 người
153 Samoa 6,16 trên 1.000 người
154 Andorra 6,14 trên 1.000 người
155 Tunisia 6,13 trên 1.000 người
156 Bhutan 6,07 trên 1.000 người
157 Quần đảo Virgin thuộc Anh 6,05 trên 1.000 người
158 Li-băng 6,04 trên 1.000 người
159 Uzbekistan 6,03 trên 1.000 người
160 Singapore 6 trên 1.000 người
161 Eritrea 6 trên 1.000 người
162 Rwanda 5,9 trên 1.000 người
163 Ethiopia 5,88 trên 1.000 người
164 Lãnh thổ Palestine 5,87 trên 1.000 người
165 Turkmenistan 5,84 trên 1.000 người
166 Azerbaijan 5,8 trên 1.000 người
167 Botswana 5,74 trên 1.000 người
168 Ma-rốc 5,73 trên 1.000 người
169 Tanzania 5,72 trên 1.000 người
170 Afghanistan 5,7 trên 1.000 người
171 Thổ Nhĩ Kỳ 5,7 trên 1.000 người
172 Paraguay 5,7 trên 1.000 người
173 Peru 5,6 trên 1.000 người
174 Costa Rica 5,57 trên 1.000 người
175 São Tomé và Príncipe 5,53 trên 1.000 người
176 Ai Cập 5,51 trên 1.000 người
177 Senegal 5,51 trên 1.000 người
178 Mông Cổ 5,5 trên 1.000 người
179 Colombia 5,47 trên 1.000 người
180 Mauritania 5,41 trên 1.000 người
181 Brunei 5,34 trên 1.000 người
182 Israel 5,3 trên 1.000 người
183 Malawi 5,29 trên 1.000 người
184 Malaysia 5,27 trên 1.000 người
185 Ecuador 5,21 trên 1.000 người
186 Zambia 5,17 trên 1.000 người
187 Bangladesh 5,11 trên 1.000 người
188 Cape Verde 5,1 trên 1.000 người
189 Quần đảo Solomon 5,08 trên 1.000 người
190 Vanuatu 5,02 trên 1.000 người
191 Quần đảo Bắc Mariana 4,98 trên 1.000 người
192 Belize 4,96 trên 1.000 người
193 Syria 4,93 trên 1.000 người
194 Panama 4,91 trên 1.000 người
195 Quần đảo Cayman 4,86 trên 1.000 người

Định nghĩa

Tỷ lệ tử vong, thường được gọi là tỷ lệ tử vong thô, đo lường số ca tử vong hàng năm xảy ra trên 1.000 người trong một quần thể nhất định. Nó cung cấp một chỉ số chung về mức độ tử vong trong một quốc gia hoặc khu vực mà không điều chỉnh theo cấu trúc tuổi tác, phản ánh tác động kết hợp của các điều kiện sức khỏe và thành phần nhân khẩu học.

Cách tính

Chỉ số này được tính bằng cách chia tổng số ca tử vong được ghi nhận trong một năm dương lịch cho dân số giữa năm ước tính của cùng năm đó. Con số kết quả sau đó được nhân với 1.000 để biểu thị tỷ lệ dưới dạng tần suất tiêu chuẩn. Dữ liệu thường được lấy từ các hệ thống đăng ký hộ tịch quốc gia hoặc ước tính điều tra dân số.

Diễn giải

Giá trị cao hơn có thể phản ánh dân số đang già hóa nơi tỷ lệ tử vong tự nhiên thường xuyên hơn, hoặc chúng có thể cho thấy những thách thức lớn về sức khỏe cộng đồng. Ngược lại, các giá trị cực thấp thường được tìm thấy ở các quốc gia có dân số rất trẻ và tỷ lệ nhập cư cao của người lớn trong độ tuổi lao động, ngay cả khi các rủi ro sức khỏe cá nhân vẫn hiện hữu.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tử vong là một thước đo nhân khẩu học đại diện cho số ca tử vong trên 1.000 cá nhân trong một quần thể trong một khoảng thời gian cụ thể. Nó được coi là 'thô' vì nó không tính đến sự phân bổ độ tuổi. Chỉ số này giúp các nhà nghiên cứu và nhà hoạch định chính sách hiểu được các xu hướng dân số, kết quả sức khỏe và gánh nặng tử vong tổng thể trong một quốc gia cụ thể.

Theo dữ liệu gần đây bao gồm 215 quốc gia, Monaco có tỷ lệ tử vong cao nhất ở mức 20,141 trên 1.000 người. Con số cao này phần lớn là do hồ sơ nhân khẩu học độc đáo của quốc gia này, bao gồm một tỷ lệ đáng kể cư dân cao tuổi, thay vì do thiếu dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng hoặc tiêu chuẩn sống kém.

Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất hiện ghi nhận tỷ lệ tử vong thấp nhất thế giới ở mức 0,972 trên 1.000 người. Tỷ lệ cực thấp này chủ yếu được thúc đẩy bởi dân số trẻ và lực lượng lao động nước ngoài lớn gồm những người trong độ tuổi lao động, điều này làm giảm số ca tử vong tổng thể so với tổng quy mô dân số về mặt thống kê.

Để tính tỷ lệ tử vong thô, tổng số ca tử vong trong một năm được chia cho dân số giữa năm. Thương số này sau đó được nhân với 1.000. Định dạng tiêu chuẩn hóa này cho phép so sánh trực tiếp giữa các quốc gia có quy mô khác nhau, mặc dù nó không điều chỉnh cho những khác biệt trong cấu trúc tuổi-giới tính của các quần thể đó.

Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SP.DYN.CDRT.IN
Định nghĩa
Crude death rate per 1,000 midyear population.
Phạm vi
Dữ liệu cho 195 quốc gia (2024)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.