Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2024). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2024

Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh trung bình toàn cầu là bao nhiêu?

Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh trung bình toàn cầu là 18,59 trên 1.000 trẻ sinh sống tính đến năm 2024. Nam Sudan có mức cao nhất là 71,9 trên 1.000 trẻ sinh sống, trong khi San Marino có mức thấp nhất là 1,2 trên 1.000 trẻ sinh sống. Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.

Trung bình thế giới
18,59 trên 1.000 trẻ sinh sống
Cao nhất
Nam Sudan
71,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
Thấp nhất
San Marino
1,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
Các quốc gia có dữ liệu
195
2024

Các quốc gia hàng đầu

#1 Nam Sudan 71,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
#2 Nigeria 69,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
#3 Niger 65,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
#4 Somalia 65,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
#5 Liberia 63,2 trên 1.000 trẻ sinh sống

Trung bình khu vực

Africa
37,83 trên 1.000 trẻ sinh sống
54 quốc gia
Oceania
16,96 trên 1.000 trẻ sinh sống
14 quốc gia
Asia
14,86 trên 1.000 trẻ sinh sống
47 quốc gia
Americas
13,33 trên 1.000 trẻ sinh sống
37 quốc gia
Europe
3,58 trên 1.000 trẻ sinh sống
43 quốc gia

Xếp hạng quốc gia

Xem toàn bộ xếp hạng
Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh — Xếp hạng quốc gia (2024)
# Quốc gia Giá trị
1 Nam Sudan 71,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
2 Nigeria 69,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
3 Niger 65,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
4 Somalia 65,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
5 Liberia 63,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
6 Zimbabwe 62,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
7 Guinea 59,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
8 Cộng hòa Trung Phi 58,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
9 Congo - Kinshasa 56,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
10 Lesotho 56,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
11 Chad 56,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
12 Sierra Leone 54,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
13 Afghanistan 48,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
14 Pakistan 48,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
15 Guinea Xích Đạo 47,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
16 Mali 47,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
17 Benin 45,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
18 Côte d’Ivoire 44,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
19 Mozambique 43,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
20 Burkina Faso 43,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
21 Djibouti 43 trên 1.000 trẻ sinh sống
22 Madagascar 43 trên 1.000 trẻ sinh sống
23 Sudan 42,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
24 Eswatini 42,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
25 Guinea-Bissau 42,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
26 Cameroon 40,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
27 Haiti 39 trên 1.000 trẻ sinh sống
28 Kiribati 38,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
29 Malawi 38 trên 1.000 trẻ sinh sống
30 Namibia 36,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
31 Uganda 35,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
32 Comoros 35 trên 1.000 trẻ sinh sống
33 Togo 34,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
34 Timor-Leste 34,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
35 Zambia 34,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
36 Ethiopia 34,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
37 Kenya 34,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
38 Yemen 33,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
39 Dominica 33,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
40 Myanmar (Miến Điện) 32,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
41 Gambia 32,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
42 Angola 32,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
43 Botswana 32,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
44 Papua New Guinea 31,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
45 Burundi 30,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
46 Turkmenistan 30,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
47 Mauritania 30,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
48 Rwanda 29,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
49 Senegal 28,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
50 Tanzania 28,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
51 Cộng hòa Dominica 27,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
52 Ghana 27,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
53 Lào 27,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
54 Congo - Brazzaville 27 trên 1.000 trẻ sinh sống
55 Gabon 25,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
56 Eritrea 24,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
57 Bangladesh 24,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
58 Nam Phi 24,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
59 Fiji 23,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
60 Tajikistan 23,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
61 Ấn Độ 23,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
62 Guyana 23,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
63 Quần đảo Marshall 22,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
64 Nepal 22,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
65 Philippines 21,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
66 Venezuela 21,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
67 Ai Cập 20,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
68 Micronesia 20,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
69 Iraq 20,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
70 Algeria 19,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
71 Palau 18,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
72 Syria 17,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
73 Guatemala 17,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
74 Lãnh thổ Palestine 17 trên 1.000 trẻ sinh sống
75 Trinidad và Tobago 17 trên 1.000 trẻ sinh sống
76 Tuvalu 16,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
77 Grenada 16,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
78 Jamaica 16,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
79 Campuchia 16,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
80 Quần đảo Solomon 16,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
81 St. Lucia 15,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
82 Li-băng 15,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
83 Indonesia 15,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
84 Moldova 15,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
85 Kyrgyzstan 14,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
86 Suriname 14,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
87 Ma-rốc 14,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
88 Paraguay 14,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
89 Vanuatu 14,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
90 Bolivia 14,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
91 St. Kitts và Nevis 13,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
92 Mauritius 13,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
93 Bhutan 13,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
94 Triều Tiên 13,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
95 Seychelles 12,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
96 Honduras 12,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
97 Uzbekistan 12,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
98 Azerbaijan 12,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
99 Brazil 12,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
100 Samoa 12,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
101 Mexico 12,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
102 Jordan 12 trên 1.000 trẻ sinh sống
103 Panama 12 trên 1.000 trẻ sinh sống
104 Việt Nam 12 trên 1.000 trẻ sinh sống
105 Quần đảo Virgin thuộc Anh 11,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
106 Mông Cổ 11,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
107 Bahamas 11,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
108 Peru 11 trên 1.000 trẻ sinh sống
109 Ecuador 10,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
110 Belize 10,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
111 Cape Verde 10,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
112 Colombia 10,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
113 Iran 10,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
114 St. Vincent và Grenadines 10,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
115 Tunisia 9,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
116 Nicaragua 9,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
117 São Tomé và Príncipe 9,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
118 Barbados 9,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
119 Costa Rica 9,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
120 El Salvador 8,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
121 Brunei 8,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
122 Armenia 8,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
123 Albania 8,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
124 Oman 8,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
125 Argentina 8 trên 1.000 trẻ sinh sống
126 Thổ Nhĩ Kỳ 8 trên 1.000 trẻ sinh sống
127 Libya 7,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
128 Tonga 7,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
129 Nauru 7,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
130 Thái Lan 7,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
131 Ukraina 7,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
132 Georgia 7,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
133 Kazakhstan 7,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
134 Bahrain 7,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
135 Antigua và Barbuda 7 trên 1.000 trẻ sinh sống
136 Kuwait 7 trên 1.000 trẻ sinh sống
137 Malaysia 7 trên 1.000 trẻ sinh sống
138 Cuba 6,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
139 Uruguay 6,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
140 Romania 6 trên 1.000 trẻ sinh sống
141 Chile 5,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
142 Bosnia và Herzegovina 5,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
143 Hoa Kỳ 5,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
144 Slovakia 5,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
145 Sri Lanka 5,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
146 Qatar 4,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
147 Canada 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
148 Malta 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
149 Maldives 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
150 Ả Rập Xê-út 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
151 Bulgaria 4,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
152 Serbia 4,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
153 Trung Quốc 4,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
154 Síp 4,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
155 Vương quốc Anh 4,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
156 Croatia 4,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
157 Nga 4,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
158 New Zealand 4 trên 1.000 trẻ sinh sống
159 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 3,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
160 Ba Lan 3,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
161 Đan Mạch 3,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
162 Thụy Sĩ 3,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
163 Pháp 3,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
164 Ireland 3,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
165 Hà Lan 3,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
166 Hy Lạp 3,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
167 Úc 3,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
168 Bỉ 3,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
169 Đức 3,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
170 Hungary 3,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
171 Quần đảo Turks và Caicos 3 trên 1.000 trẻ sinh sống
172 Áo 2,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
173 Litva 2,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
174 Israel 2,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
175 Bồ Đào Nha 2,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
176 Tây Ban Nha 2,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
177 Bắc Macedonia 2,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
178 Andorra 2,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
179 Italy 2,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
180 Hàn Quốc 2,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
181 Latvia 2,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
182 Monaco 2,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
183 Singapore 2,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
184 Séc 2,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
185 Iceland 2,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
186 Na Uy 2 trên 1.000 trẻ sinh sống
187 Thụy Điển 2 trên 1.000 trẻ sinh sống
188 Phần Lan 1,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
189 Luxembourg 1,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
190 Montenegro 1,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
191 Belarus 1,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
192 Nhật Bản 1,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
193 Slovenia 1,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
194 Estonia 1,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
195 San Marino 1,2 trên 1.000 trẻ sinh sống

Định nghĩa

Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh là số ca tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1,000 trẻ đẻ sống. Chỉ số sức khỏe này đóng vai trò là thước đo chính về tình trạng sức khỏe tổng thể của một quốc gia, phản ánh chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, dinh dưỡng, vệ sinh và môi trường xã hội trong giai đoạn cuộc sống dễ bị tổn thương này.

Cách tính

Tỷ lệ này được tính bằng cách chia số ca tử vong ở trẻ sơ sinh trước sinh nhật đầu tiên cho tổng số trẻ đẻ sống trong cùng kỳ, sau đó nhân với 1,000. Dữ liệu thường được lấy từ các hệ thống đăng ký hộ tịch, khảo sát hộ gia đình và hồ sơ điều tra dân số quốc gia để đảm bảo phạm vi bao phủ chính xác.

Diễn giải

Giá trị thấp hơn cho thấy khả năng tiếp cận tốt hơn với chăm sóc tiền sản, tiêm chủng và nước sạch, phản ánh mức độ phát triển kinh tế xã hội cao. Ngược lại, tỷ lệ cao thường làm nổi bật các vấn đề mang tính hệ thống như nghèo đói, thiếu cơ sở hạ tầng y tế hoặc các chương trình giáo dục và dinh dưỡng cho bà mẹ không đầy đủ ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sót của trẻ em.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh đo lường tần suất tử vong ở trẻ em dưới 1 tuổi trên 1,000 trẻ đẻ sống. Đây là một chỉ số quan trọng về sức khỏe cộng đồng vì nó phản ánh tác động kết hợp của các điều kiện môi trường, các yếu tố xã hội và sự sẵn có của các dịch vụ y tế thiết yếu cho trẻ sơ sinh.

Theo dữ liệu mới nhất hiện có bao gồm 195 quốc gia, South Sudan có tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao nhất với 71.9 ca tử vong trên 1,000 trẻ đẻ sống. Ngược lại, San Marino ghi nhận tỷ lệ thấp nhất với 1.2 ca tử vong trên 1,000 trẻ đẻ sống, đại diện cho kết quả thuận lợi nhất cho sự sống sót của trẻ sơ sinh trên toàn cầu.

Chỉ số này được tính bằng cách lấy tổng số ca tử vong ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi chia cho tổng số trẻ đẻ sống được ghi nhận trong cùng kỳ. Kết quả được nhân với 1,000 để tạo ra một tỷ lệ tiêu chuẩn hóa cho phép so sánh trực tiếp giữa các quần thể dân cư.

Chỉ số này cung cấp cái nhìn sâu sắc về phúc lợi của một bộ phận dân cư vì sự sống sót của trẻ sơ sinh liên quan chặt chẽ đến chất lượng chăm sóc sức khỏe, an ninh lương thực và vệ sinh. Những cải thiện đáng kể trong tỷ lệ này thường báo hiệu các can thiệp sức khỏe cộng đồng thành công, chẳng hạn như mở rộng các chương trình tiêm chủng và tiếp cận tốt hơn với nước uống sạch và giáo dục cho bà mẹ.

Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SP.DYN.IMRT.IN
Định nghĩa
Deaths of infants under one year per 1,000 live births.
Phạm vi
Dữ liệu cho 195 quốc gia (2024)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.