Tuổi thọ khi sinh
The number of years a newborn would live if prevailing mortality patterns remain unchanged.
Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2024). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.
Tuổi thọ khi sinh trung bình toàn cầu là bao nhiêu?
Tuổi thọ khi sinh trung bình toàn cầu là 75,34 năm tính đến năm 2024. Monaco có mức cao nhất là 86,5 năm, trong khi Kenya có mức thấp nhất là 63,83 năm. Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.
Các quốc gia hàng đầu
Trung bình khu vực
Xếp hạng quốc gia
Xem toàn bộ xếp hạng| # | Quốc gia | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Monaco | 86,5 năm |
| 2 | San Marino | 85,82 năm |
| 3 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 85,39 năm |
| 4 | Kuwait | 84,58 năm |
| 5 | Thụy Sĩ | 84,41 năm |
| 6 | Liechtenstein | 84,2 năm |
| 7 | Polynesia thuộc Pháp | 84,19 năm |
| 8 | Andorra | 84,19 năm |
| 9 | Thụy Điển | 84,06 năm |
| 10 | Nhật Bản | 84,04 năm |
| 11 | Italy | 83,95 năm |
| 12 | Tây Ban Nha | 83,89 năm |
| 13 | Gibraltar | 83,63 năm |
| 14 | Hàn Quốc | 83,63 năm |
| 15 | Singapore | 83,35 năm |
| 16 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 83,33 năm |
| 17 | Israel | 83,2 năm |
| 18 | Luxembourg | 83,2 năm |
| 19 | Na Uy | 83,16 năm |
| 20 | Quần đảo Faroe | 83,08 năm |
| 21 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 83,07 năm |
| 22 | Úc | 83,05 năm |
| 23 | Ireland | 83,01 năm |
| 24 | Pháp | 82,98 năm |
| 25 | Malta | 82,96 năm |
| 26 | Iceland | 82,81 năm |
| 27 | Qatar | 82,52 năm |
| 28 | Bermuda | 82,49 năm |
| 29 | Bồ Đào Nha | 82,38 năm |
| 30 | Phần Lan | 82,34 năm |
| 31 | Bỉ | 82,3 năm |
| 32 | Slovenia | 82,29 năm |
| 33 | Đan Mạch | 82,25 năm |
| 34 | Canada | 82,11 năm |
| 35 | New Zealand | 82,01 năm |
| 36 | Áo | 82 năm |
| 37 | Hà Lan | 81,97 năm |
| 38 | Puerto Rico | 81,9 năm |
| 39 | Hy Lạp | 81,84 năm |
| 40 | Síp | 81,82 năm |
| 41 | Bahrain | 81,42 năm |
| 42 | Vương quốc Anh | 81,39 năm |
| 43 | Chile | 81,36 năm |
| 44 | Maldives | 81,29 năm |
| 45 | Đảo Man | 81,09 năm |
| 46 | Costa Rica | 81 năm |
| 47 | Đức | 80,79 năm |
| 48 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 80,77 năm |
| 49 | Quần đảo Cayman | 80,54 năm |
| 50 | St. Martin | 80,44 năm |
| 51 | Oman | 80,25 năm |
| 52 | Séc | 79,98 năm |
| 53 | Albania | 79,78 năm |
| 54 | Panama | 79,78 năm |
| 55 | Estonia | 79,3 năm |
| 56 | Ả Rập Xê-út | 78,98 năm |
| 57 | Quần đảo Bắc Mariana | 78,95 năm |
| 58 | Croatia | 78,93 năm |
| 59 | New Caledonia | 78,92 năm |
| 60 | Hoa Kỳ | 78,89 năm |
| 61 | Ba Lan | 78,41 năm |
| 62 | Slovakia | 78,37 năm |
| 63 | Armenia | 78,32 năm |
| 64 | Uruguay | 78,29 năm |
| 65 | Cuba | 78,26 năm |
| 66 | Quần đảo Turks và Caicos | 78,18 năm |
| 67 | Bosnia và Herzegovina | 78,04 năm |
| 68 | Trung Quốc | 78,02 năm |
| 69 | Jordan | 77,98 năm |
| 70 | Li-băng | 77,95 năm |
| 71 | Peru | 77,94 năm |
| 72 | Colombia | 77,91 năm |
| 73 | Montenegro | 77,89 năm |
| 74 | Iran | 77,85 năm |
| 75 | Antigua và Barbuda | 77,77 năm |
| 76 | Sri Lanka | 77,67 năm |
| 77 | Ecuador | 77,58 năm |
| 78 | Argentina | 77,54 năm |
| 79 | Quần đảo Virgin thuộc Anh | 77,43 năm |
| 80 | Guam | 77,42 năm |
| 81 | Thổ Nhĩ Kỳ | 77,42 năm |
| 82 | Litva | 77,2 năm |
| 83 | Curaçao | 76,99 năm |
| 84 | Malaysia | 76,82 năm |
| 85 | Hungary | 76,72 năm |
| 86 | Tunisia | 76,71 năm |
| 87 | Bắc Macedonia | 76,62 năm |
| 88 | Thái Lan | 76,56 năm |
| 89 | Sint Maarten | 76,53 năm |
| 90 | Aruba | 76,5 năm |
| 91 | Algeria | 76,48 năm |
| 92 | Romania | 76,46 năm |
| 93 | Latvia | 76,43 năm |
| 94 | Barbados | 76,33 năm |
| 95 | Seychelles | 76,3 năm |
| 96 | Cape Verde | 76,22 năm |
| 97 | Brazil | 76,02 năm |
| 98 | Serbia | 75,97 năm |
| 99 | Bulgaria | 75,76 năm |
| 100 | Brunei | 75,5 năm |
| 101 | Ma-rốc | 75,49 năm |
| 102 | Grenada | 75,37 năm |
| 103 | Mexico | 75,26 năm |
| 104 | Nicaragua | 75,1 năm |
| 105 | Bangladesh | 74,93 năm |
| 106 | Việt Nam | 74,74 năm |
| 107 | Bahamas | 74,71 năm |
| 108 | Ukraina | 74,69 năm |
| 109 | Georgia | 74,66 năm |
| 110 | Azerbaijan | 74,58 năm |
| 111 | Kazakhstan | 74,53 năm |
| 112 | Belarus | 74,37 năm |
| 113 | Paraguay | 73,98 năm |
| 114 | Cộng hòa Dominica | 73,87 năm |
| 115 | Mauritius | 73,79 năm |
| 116 | Suriname | 73,76 năm |
| 117 | Triều Tiên | 73,74 năm |
| 118 | Belize | 73,74 năm |
| 119 | Trinidad và Tobago | 73,62 năm |
| 120 | Nga | 73,44 năm |
| 121 | Bhutan | 73,26 năm |
| 122 | Tonga | 73,07 năm |
| 123 | Honduras | 73,04 năm |
| 124 | Samoa thuộc Mỹ | 72,99 năm |
| 125 | St. Lucia | 72,85 năm |
| 126 | Guatemala | 72,75 năm |
| 127 | Venezuela | 72,67 năm |
| 128 | Syria | 72,56 năm |
| 129 | Uzbekistan | 72,53 năm |
| 130 | Iraq | 72,42 năm |
| 131 | Kyrgyzstan | 72,4 năm |
| 132 | Mông Cổ | 72,4 năm |
| 133 | El Salvador | 72,3 năm |
| 134 | St. Kitts và Nevis | 72,28 năm |
| 135 | Ấn Độ | 72,24 năm |
| 136 | Tajikistan | 71,93 năm |
| 137 | Samoa | 71,83 năm |
| 138 | Ai Cập | 71,81 năm |
| 139 | Vanuatu | 71,65 năm |
| 140 | Jamaica | 71,61 năm |
| 141 | St. Vincent và Grenadines | 71,38 năm |
| 142 | Moldova | 71,33 năm |
| 143 | Dominica | 71,29 năm |
| 144 | Indonesia | 71,29 năm |
| 145 | Libya | 71,12 năm |
| 146 | Campuchia | 70,82 năm |
| 147 | Quần đảo Solomon | 70,69 năm |
| 148 | Nepal | 70,64 năm |
| 149 | Guyana | 70,32 năm |
| 150 | Greenland | 70,27 năm |
| 151 | Turkmenistan | 70,2 năm |
| 152 | Philippines | 69,95 năm |
| 153 | São Tomé và Príncipe | 69,91 năm |
| 154 | Yemen | 69,44 năm |
| 155 | Palau | 69,38 năm |
| 156 | Botswana | 69,29 năm |
| 157 | Lào | 69,23 năm |
| 158 | Lãnh thổ Palestine | 69,21 năm |
| 159 | Senegal | 68,92 năm |
| 160 | Eritrea | 68,89 năm |
| 161 | Bolivia | 68,74 năm |
| 162 | Mauritania | 68,71 năm |
| 163 | Gabon | 68,51 năm |
| 164 | Uganda | 68,49 năm |
| 165 | Rwanda | 68,02 năm |
| 166 | Timor-Leste | 67,9 năm |
| 167 | Pakistan | 67,8 năm |
| 168 | Ethiopia | 67,6 năm |
| 169 | Malawi | 67,56 năm |
| 170 | Namibia | 67,52 năm |
| 171 | Fiji | 67,46 năm |
| 172 | Micronesia | 67,36 năm |
| 173 | Tuvalu | 67,26 năm |
| 174 | Tanzania | 67,21 năm |
| 175 | Myanmar (Miến Điện) | 67,1 năm |
| 176 | Quần đảo Marshall | 67,08 năm |
| 177 | Comoros | 67,02 năm |
| 178 | Kiribati | 66,6 năm |
| 179 | Zambia | 66,53 năm |
| 180 | Sudan | 66,52 năm |
| 181 | Nam Phi | 66,31 năm |
| 182 | Afghanistan | 66,29 năm |
| 183 | Papua New Guinea | 66,26 năm |
| 184 | Djibouti | 66,2 năm |
| 185 | Gambia | 66,06 năm |
| 186 | Congo - Brazzaville | 66 năm |
| 187 | Ghana | 65,7 năm |
| 188 | Haiti | 65,12 năm |
| 189 | Angola | 64,81 năm |
| 190 | Eswatini | 64,26 năm |
| 191 | Guinea-Bissau | 64,25 năm |
| 192 | Cameroon | 63,97 năm |
| 193 | Guinea Xích Đạo | 63,91 năm |
| 194 | Madagascar | 63,84 năm |
| 195 | Kenya | 63,83 năm |
Định nghĩa
Tuổi thọ trung bình khi sinh là số năm trung bình mà một trẻ sơ sinh sẽ sống nếu các mô hình tử vong hiện tại tại thời điểm sinh vẫn giữ nguyên trong suốt cuộc đời. Chỉ số này đóng vai trò là thước đo quan trọng về sức khỏe tổng thể của dân số và hiệu quả của hệ thống y tế của một quốc gia.
Cách tính
Chỉ số này được tính toán bằng cách sử dụng bảng sống theo thời kỳ, áp dụng tỷ lệ tử vong theo độ tuổi cụ thể từ một khung thời gian nhất định cho một nhóm trẻ sơ sinh giả định. Nó giả định rằng các rủi ro tử vong được quan sát thấy ở tất cả các nhóm tuổi trong năm sinh sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.
Diễn giải
Giá trị cao hơn thường phản ánh cơ sở hạ tầng y tế tiên tiến, mức sống cao và các chính sách y tế công cộng hiệu quả. Giá trị thấp hơn thường báo hiệu những thách thức kinh tế xã hội đáng kể, bao gồm hạn chế tiếp cận nước sạch, dinh dưỡng kém hoặc tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm cao, với mức trung bình toàn cầu được ảnh hưởng bởi 215 quốc gia được theo dõi.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi thọ trung bình khi sinh đại diện cho số năm trung bình mà một trẻ sơ sinh dự kiến sẽ sống, giả định rằng tỷ lệ tử vong hiện tại cho tất cả các nhóm tuổi vẫn không đổi. Đây là một công cụ thống kê cơ bản được World Bank sử dụng để so sánh sức khỏe tổng quát và tuổi thọ của các quần thể dân cư giữa các khu vực toàn cầu khác nhau.
Theo dữ liệu mới nhất hiện có, Monaco có tuổi thọ trung bình khi sinh cao nhất, đạt 86,497 năm. Thứ hạng cao này trong số 215 quốc gia phần lớn là nhờ khả năng tiếp cận dịch vụ y tế đặc biệt, mức sống cao và các sáng kiến y tế công cộng mạnh mẽ hỗ trợ tuổi thọ từ khi còn nhỏ đến khi già.
Dựa trên các ước tính gần đây, Nigeria có tuổi thọ trung bình khi sinh thấp nhất trong số 215 quốc gia, ở mức 54,635 năm. Con số thấp này thường là kết quả của các yếu tố phức tạp, bao gồm cơ sở hạ tầng y tế hạn chế, tỷ lệ tử vong ở bà mẹ và trẻ em cao, và tác động của các bệnh truyền nhiễm lan rộng đối với dân số nói chung.
Các nhà thống kê tính toán con số này bằng cách sử dụng tỷ lệ tử vong theo độ tuổi cụ thể để xây dựng bảng sống theo thời kỳ. Bằng cách quan sát số ca tử vong trong mỗi nhóm tuổi trong một năm duy nhất, họ ước tính một nhóm trẻ sơ sinh giả định sẽ sống được bao lâu nếu những rủi ro cụ thể đó không thay đổi trong suốt cuộc đời của họ.
Về dữ liệu này
- Nguồn
- World Bank
SP.DYN.LE00.IN - Định nghĩa
- The number of years a newborn would live if prevailing mortality patterns remain unchanged.
- Phạm vi
- Dữ liệu cho 195 quốc gia (2024)
- Hạn chế
- Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.