Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2024). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2024

Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi trung bình toàn cầu là bao nhiêu?

Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi trung bình toàn cầu là 24,29 trên 1.000 trẻ sinh sống tính đến năm 2024. Nigeria có mức cao nhất là 115,6 trên 1.000 trẻ sinh sống, trong khi San Marino có mức thấp nhất là 1,3 trên 1.000 trẻ sinh sống. Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.

Trung bình thế giới
24,29 trên 1.000 trẻ sinh sống
Cao nhất
Nigeria
115,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
Thấp nhất
San Marino
1,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
Các quốc gia có dữ liệu
195
2024

Các quốc gia hàng đầu

#1 Nigeria 115,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
#2 Niger 110,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
#3 Somalia 101,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
#4 Chad 97,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
#5 Nam Sudan 96,7 trên 1.000 trẻ sinh sống

Trung bình khu vực

Africa
52,88 trên 1.000 trẻ sinh sống
54 quốc gia
Oceania
20,67 trên 1.000 trẻ sinh sống
14 quốc gia
Asia
17,91 trên 1.000 trẻ sinh sống
47 quốc gia
Americas
15,34 trên 1.000 trẻ sinh sống
37 quốc gia
Europe
4,22 trên 1.000 trẻ sinh sống
43 quốc gia

Xếp hạng quốc gia

Xem toàn bộ xếp hạng
Tỷ lệ tử vong dưới 5 tuổi — Xếp hạng quốc gia (2024)
# Quốc gia Giá trị
1 Nigeria 115,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
2 Niger 110,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
3 Somalia 101,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
4 Chad 97,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
5 Nam Sudan 96,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
6 Guinea 92,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
7 Sierra Leone 90,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
8 Congo - Kinshasa 89,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
9 Cộng hòa Trung Phi 89,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
10 Liberia 86,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
11 Burkina Faso 74,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
12 Benin 74,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
13 Mali 73 trên 1.000 trẻ sinh sống
14 Guinea Xích Đạo 68 trên 1.000 trẻ sinh sống
15 Guinea-Bissau 67,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
16 Cameroon 64,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
17 Zimbabwe 64,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
18 Côte d’Ivoire 64,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
19 Madagascar 62,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
20 Sudan 61,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
21 Lesotho 60 trên 1.000 trẻ sinh sống
22 Mozambique 59,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
23 Togo 56,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
24 Pakistan 56 trên 1.000 trẻ sinh sống
25 Kiribati 53,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
26 Afghanistan 53 trên 1.000 trẻ sinh sống
27 Haiti 52,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
28 Angola 49 trên 1.000 trẻ sinh sống
29 Djibouti 48,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
30 Malawi 48,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
31 Uganda 48,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
32 Zambia 48,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
33 Timor-Leste 47,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
34 Burundi 47,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
35 Eswatini 45,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
36 Ethiopia 44,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
37 Gambia 42,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
38 Namibia 39,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
39 Papua New Guinea 39,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
40 Congo - Brazzaville 39,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
41 Comoros 39 trên 1.000 trẻ sinh sống
42 Turkmenistan 39 trên 1.000 trẻ sinh sống
43 Kenya 38,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
44 Yemen 38,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
45 Lãnh thổ Palestine 37,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
46 Rwanda 37,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
47 Tanzania 37 trên 1.000 trẻ sinh sống
48 Myanmar (Miến Điện) 36,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
49 Mauritania 36,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
50 Senegal 36,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
51 Ghana 35,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
52 Dominica 35,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
53 Nam Phi 35,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
54 Eritrea 34,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
55 Botswana 33,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
56 Gabon 32,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
57 Cộng hòa Dominica 30,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
58 Bangladesh 30,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
59 Lào 29,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
60 Fiji 29,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
61 Tajikistan 28,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
62 Quần đảo Marshall 26,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
63 Ấn Độ 26,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
64 Philippines 26,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
65 Guyana 25,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
66 Nepal 25,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
67 Venezuela 24,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
68 Ai Cập 22,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
69 Micronesia 22,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
70 Iraq 21,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
71 Algeria 21,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
72 Palau 21,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
73 Guatemala 20,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
74 Quần đảo Solomon 20 trên 1.000 trẻ sinh sống
75 Tuvalu 19,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
76 Trinidad và Tobago 18,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
77 Campuchia 18,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
78 Syria 18,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
79 Grenada 18 trên 1.000 trẻ sinh sống
80 Azerbaijan 17,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
81 Jamaica 17,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
82 Indonesia 17,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
83 Li-băng 17,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
84 Việt Nam 17,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
85 Bhutan 17,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
86 St. Lucia 17,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
87 Vanuatu 17,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
88 Kyrgyzstan 16,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
89 Triều Tiên 16,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
90 Moldova 16,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
91 Paraguay 16,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
92 St. Kitts và Nevis 15,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
93 Suriname 15,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
94 Bolivia 15,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
95 Ma-rốc 15,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
96 Mauritius 15,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
97 Panama 15,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
98 Honduras 15 trên 1.000 trẻ sinh sống
99 Samoa 14,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
100 Brazil 14,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
101 Seychelles 14 trên 1.000 trẻ sinh sống
102 São Tomé và Príncipe 13,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
103 Mông Cổ 13,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
104 Uzbekistan 13,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
105 Mexico 13,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
106 Ecuador 12,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
107 Jordan 12,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
108 Peru 12,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
109 Belize 12,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
110 Bahamas 12,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
111 Quần đảo Virgin thuộc Anh 12,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
112 Tunisia 12,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
113 Colombia 11,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
114 Iran 11,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
115 St. Vincent và Grenadines 11,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
116 Nicaragua 11,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
117 Cape Verde 11,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
118 Costa Rica 10,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
119 Oman 10,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
120 El Salvador 10 trên 1.000 trẻ sinh sống
121 Brunei 9,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
122 Barbados 9,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
123 Libya 9,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
124 Armenia 9,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
125 Thổ Nhĩ Kỳ 9,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
126 Argentina 9,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
127 Tonga 9,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
128 Kazakhstan 9,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
129 Albania 9,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
130 Antigua và Barbuda 9,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
131 Thái Lan 9 trên 1.000 trẻ sinh sống
132 Bahrain 8,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
133 Cuba 8,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
134 Georgia 8,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
135 Malaysia 8,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
136 Nauru 8,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
137 Kuwait 8,1 trên 1.000 trẻ sinh sống
138 Ukraina 7,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
139 Uruguay 7,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
140 Romania 7,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
141 Bosnia và Herzegovina 6,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
142 Chile 6,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
143 Hoa Kỳ 6,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
144 Slovakia 6,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
145 Ả Rập Xê-út 6 trên 1.000 trẻ sinh sống
146 Sri Lanka 5,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
147 Qatar 5,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
148 Bulgaria 5,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
149 Trung Quốc 5,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
150 Croatia 5,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
151 Canada 5,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
152 Maldives 5,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
153 Serbia 5,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
154 Malta 5,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
155 Nga 5,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
156 Síp 5 trên 1.000 trẻ sinh sống
157 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 4,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
158 Vương quốc Anh 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
159 New Zealand 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
160 Quần đảo Turks và Caicos 4,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
161 Pháp 4,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
162 Ba Lan 4,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
163 Đan Mạch 4 trên 1.000 trẻ sinh sống
164 Thụy Sĩ 3,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
165 Ireland 3,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
166 Hà Lan 3,9 trên 1.000 trẻ sinh sống
167 Hy Lạp 3,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
168 Bỉ 3,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
169 Đức 3,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
170 Hungary 3,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
171 Úc 3,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
172 Litva 3,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
173 Áo 3,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
174 Israel 3,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
175 Tây Ban Nha 3,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
176 Bồ Đào Nha 3,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
177 Iceland 2,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
178 Hàn Quốc 2,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
179 Bắc Macedonia 2,8 trên 1.000 trẻ sinh sống
180 Italy 2,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
181 Monaco 2,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
182 Singapore 2,7 trên 1.000 trẻ sinh sống
183 Séc 2,6 trên 1.000 trẻ sinh sống
184 Andorra 2,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
185 Latvia 2,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
186 Na Uy 2,5 trên 1.000 trẻ sinh sống
187 Phần Lan 2,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
188 Nhật Bản 2,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
189 Montenegro 2,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
190 Thụy Điển 2,4 trên 1.000 trẻ sinh sống
191 Belarus 2,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
192 Slovenia 2,3 trên 1.000 trẻ sinh sống
193 Luxembourg 2,2 trên 1.000 trẻ sinh sống
194 Estonia 2 trên 1.000 trẻ sinh sống
195 San Marino 1,3 trên 1.000 trẻ sinh sống

Định nghĩa

Tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi là xác suất một đứa trẻ tử vong trong khoảng thời gian từ khi sinh ra đến sinh nhật thứ 5, được tính trên 1,000 trẻ sinh ra sống. Đây là chỉ số quan trọng về sự sống còn của trẻ em, tình trạng sức khỏe chung và sự phát triển kinh tế - xã hội của một quần thể, phản ánh khả năng tiếp cận các nhu cầu cơ bản như nước sạch, dinh dưỡng và chăm sóc y tế.

Cách tính

Chỉ số này được tính toán bằng phương pháp đoàn hệ tổng hợp dựa trên bảng sống. Dữ liệu được thu thập từ hệ thống đăng ký hộ tịch quốc gia, tổng điều tra dân số và khảo sát hộ gia đình. Các nhà phân tích áp dụng các mô hình thống kê cho các đầu vào này để đưa ra các ước tính hàng năm nhằm giải quyết các khoảng trống dữ liệu và sự khác biệt về chất lượng báo cáo giữa các khu vực khác nhau.

Diễn giải

Giá trị thấp hơn cho thấy tiêu chuẩn chăm sóc nhi khoa cao, tiêm chủng rộng rãi và dinh dưỡng cho bà mẹ đầy đủ. Ngược lại, giá trị cao hơn thường báo hiệu các vấn đề mang tính hệ thống như nghèo đói, thiếu nước sạch hoặc cơ sở hạ tầng y tế không đầy đủ. Việc giảm tỷ lệ này thường được coi là thước đo thành công chính cho các can thiệp y tế công cộng.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi đo lường xác suất một đứa trẻ sinh ra trong một năm cụ thể sẽ tử vong trước khi tròn 5 tuổi. Được biểu thị bằng tỷ lệ trên 1,000 trẻ sinh ra sống, đây là một số liệu chính để theo dõi sự sống còn của trẻ em và hiệu quả của hệ thống y tế trong việc ngăn ngừa các bệnh thời thơ ấu và suy dinh dưỡng.

Theo dữ liệu mới nhất hiện có, Nigeria có tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi cao nhất, được ghi nhận là 115.6 ca tử vong trên 1,000 trẻ sinh ra sống. Tỷ lệ cao ở một số khu vực thường liên quan đến các thách thức như hạn chế tiếp cận dịch vụ y tế, thiếu hụt dinh dưỡng và tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm cao như sốt rét và viêm phổi.

Bảng xếp hạng mới nhất xác định San Marino là quốc gia có tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi thấp nhất với 1.3 ca tử vong trên 1,000 trẻ sinh ra sống. Tỷ lệ cực thấp như thế này thường phản ánh công nghệ y tế tiên tiến, chăm sóc tiền sản và hậu sản toàn diện, độ bao phủ tiêm chủng cao và các điều kiện kinh tế - xã hội mạnh mẽ hỗ trợ sức khỏe và an toàn cho trẻ em.

Các cơ quan quốc gia và tổ chức quốc tế tính toán tỷ lệ này bằng cách phân tích hồ sơ sinh và tử từ sổ đăng ký hộ tịch, điều tra dân số và khảo sát hộ gia đình đại diện. Vì đây là một xác suất chứ không phải là một tỷ lệ đơn giản, các nhà nghiên cứu sử dụng kỹ thuật bảng sống để ước tính khả năng tử vong tại các khoảng thời gian cụ thể trong 5 năm đầu đời.

Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SH.DYN.MORT
Định nghĩa
Probability of dying between birth and age 5 per 1,000 live births.
Phạm vi
Dữ liệu cho 195 quốc gia (2024)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.