Đức Di cư ròng

Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.

Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2025
Giá trị hiện tại (2025)
-334,1 N người
Xếp hạng toàn cầu
#211 trong số 215
Độ phủ dữ liệu
1960–2025

Xu hướng lịch sử

-947,4 N -484,3 N -21,2 N 442 N 905,1 N 1,4 Tr 19601969197819871996200520142025
Xu hướng lịch sử

Tổng quan

Di cư ròng của Đức là -334,1 N người vào năm 2025, xếp thứ #211 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Đức đã thay đổi từ 212,7 N thành -334,1 N (-257.1%).

Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Đức đã thay đổi -128.4%, từ 1,2 Tr người vào năm 2015 thành -334,1 N người vào năm 2025.

Đức ở đâu?

Đức

Châu lục
Châu Âu
Quốc gia
Đức
Tọa độ
51.00°, 9.00°

Dữ liệu lịch sử

Năm Giá trị
1960 212,7 N người
1961 27,5 N người
1962 276,5 N người
1963 206 N người
1964 69,8 N người
1965 338,3 N người
1966 134,1 N người
1967 -174,2 N người
1968 293,3 N người
1969 584 N người
1970 -273,5 N người
1971 450,3 N người
1972 336 N người
1973 386,9 N người
1974 -15,1 N người
1975 -207,7 N người
1976 -79,8 N người
1977 33,9 N người
1978 117,2 N người
1979 237,7 N người
1980 324,2 N người
1981 130,7 N người
1982 -58,1 N người
1983 -81,3 N người
1984 -150,8 N người
1985 103,6 N người
1986 212,8 N người
1987 174,3 N người
1988 516 N người
1989 761 N người
1990 679,7 N người
1991 602,6 N người
1992 811,6 N người
1993 462,1 N người
1994 315,6 N người
1995 398,1 N người
1996 281,3 N người
1997 93,3 N người
1998 -754,5 N người
1999 219,3 N người
2000 174,6 N người
2001 272,9 N người
2002 218,8 N người
2003 142 N người
2004 81,7 N người
2005 81,4 N người
2006 -489,1 N người
2007 -24,8 N người
2008 -23,3 N người
2009 46,5 N người
2010 130,1 N người
2011 295,3 N người
2012 199,1 N người
2013 462,4 N người
2014 592,3 N người
2015 1,2 Tr người
2016 517,5 N người
2017 453 N người
2018 403,9 N người
2019 319,1 N người
2020 203,5 N người
2021 310,3 N người
2022 981,6 N người
2023 609,6 N người
2024 37 N người
2025 -334,1 N người

So sánh toàn cầu

Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.

Đức được xếp hạng ngay trên Nepal (-364,7 N người) và ngay dưới Ba Lan (-330,8 N người).

Xếp hạng thế giới

Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.

Di cư ròng — Xếp hạng thế giới (2025)
Hạng Quốc gia Giá trị
1 Ukraina 1,7 Tr người
2 Hoa Kỳ 1,2 Tr người
3 Syria 421,7 N người
4 Vương quốc Anh 389,9 N người
5 Canada 326,2 N người
6 Sudan 291,5 N người
7 Malaysia 166,6 N người
8 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 158,6 N người
9 Nam Phi 146,4 N người
10 Nhật Bản 140,6 N người
211 Đức -334,1 N người
212 Nepal -364,7 N người
213 Bangladesh -402,1 N người
214 Ấn Độ -495,8 N người
215 Pakistan -1,2 Tr người
Xem toàn bộ xếp hạng
Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SM.POP.NETM
Định nghĩa
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Phạm vi
Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.

Câu hỏi thường gặp

Di cư ròng của Đức là -334,1 N người vào năm 2025, xếp thứ #211 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Đức đã thay đổi từ 212,7 N thành -334,1 N (-257.1%).

Số liệu Di cư ròng của Đức được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.