Nhật Bản Di cư ròng

Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.

Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2025
Giá trị hiện tại (2025)
140,6 N người
Xếp hạng toàn cầu
#10 trong số 215
Độ phủ dữ liệu
1960–2025

Xu hướng lịch sử

-349,7 N -203 N -56,3 N 90,3 N 237 N 383,7 N 19601969197819871996200520142025
Xu hướng lịch sử

Tổng quan

Di cư ròng của Nhật Bản là 140,6 N người vào năm 2025, xếp thứ #10 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Nhật Bản đã thay đổi từ -150,4 N thành 140,6 N (193.5%).

Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Nhật Bản đã thay đổi -16.8%, từ 168,9 N người vào năm 2015 thành 140,6 N người vào năm 2025.

Nhật Bản ở đâu?

Nhật Bản

Châu lục
Châu Á
Quốc gia
Nhật Bản
Tọa độ
36.00°, 138.00°

Dữ liệu lịch sử

Năm Giá trị
1960 -150,4 N người
1961 -58,9 N người
1962 -57,1 N người
1963 -100,7 N người
1964 -100,7 N người
1965 -50,7 N người
1966 68,9 N người
1967 29,6 N người
1968 43,6 N người
1969 49,4 N người
1970 33,7 N người
1971 -107,8 N người
1972 -74 N người
1973 -34,7 N người
1974 -10,1 N người
1975 107 người
1976 -35 N người
1977 -49,1 N người
1978 -48 N người
1979 -57,7 N người
1980 -92,3 N người
1981 -278,5 N người
1982 -288,6 N người
1983 -269,8 N người
1984 -273,7 N người
1985 -141,3 N người
1986 28 N người
1987 28 N người
1988 51,2 N người
1989 31,2 N người
1990 124,6 N người
1991 161,3 N người
1992 170,9 N người
1993 168,8 N người
1994 154,2 N người
1995 87,7 N người
1996 25 N người
1997 43,4 N người
1998 45,9 N người
1999 56,9 N người
2000 23,5 N người
2001 59,6 N người
2002 60,9 N người
2003 74,9 N người
2004 69 N người
2005 113 N người
2006 130,1 N người
2007 138 N người
2008 142,6 N người
2009 125,5 N người
2010 131,9 N người
2011 97,7 N người
2012 67,9 N người
2013 66,4 N người
2014 58,1 N người
2015 168,9 N người
2016 314,7 N người
2017 322,6 N người
2018 320,6 N người
2019 318,2 N người
2020 42 N người
2021 -35 N người
2022 175 N người
2023 175 N người
2024 153,4 N người
2025 140,6 N người

So sánh toàn cầu

Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.

Nhật Bản được xếp hạng ngay trên Úc (137,1 N người) và ngay dưới Nam Phi (146,4 N người).

Xếp hạng thế giới

Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.

Di cư ròng — Xếp hạng thế giới (2025)
Hạng Quốc gia Giá trị
1 Ukraina 1,7 Tr người
2 Hoa Kỳ 1,2 Tr người
3 Syria 421,7 N người
4 Vương quốc Anh 389,9 N người
5 Canada 326,2 N người
6 Sudan 291,5 N người
7 Malaysia 166,6 N người
8 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 158,6 N người
9 Nam Phi 146,4 N người
10 Nhật Bản 140,6 N người
211 Đức -334,1 N người
212 Nepal -364,7 N người
213 Bangladesh -402,1 N người
214 Ấn Độ -495,8 N người
215 Pakistan -1,2 Tr người
Xem toàn bộ xếp hạng
Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SM.POP.NETM
Định nghĩa
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Phạm vi
Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.

Câu hỏi thường gặp

Di cư ròng của Nhật Bản là 140,6 N người vào năm 2025, xếp thứ #10 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Nhật Bản đã thay đổi từ -150,4 N thành 140,6 N (193.5%).

Số liệu Di cư ròng của Nhật Bản được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.