Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2024). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2024

Tỷ lệ sinh sản trung bình toàn cầu là bao nhiêu?

Tỷ lệ sinh sản trung bình toàn cầu là 2,49 trẻ trên mỗi phụ nữ tính đến năm 2024. Chad có mức cao nhất là 6,03 trẻ trên mỗi phụ nữ, trong khi Belarus có mức thấp nhất là 1,22 trẻ trên mỗi phụ nữ. Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.

Trung bình thế giới
2,49 trẻ trên mỗi phụ nữ
Cao nhất
Chad
6,03 trẻ trên mỗi phụ nữ
Thấp nhất
Belarus
1,22 trẻ trên mỗi phụ nữ
Các quốc gia có dữ liệu
195
2024

Các quốc gia hàng đầu

#1 Chad 6,03 trẻ trên mỗi phụ nữ
#2 Somalia 6,01 trẻ trên mỗi phụ nữ
#3 Congo - Kinshasa 5,98 trẻ trên mỗi phụ nữ
#4 Cộng hòa Trung Phi 5,95 trẻ trên mỗi phụ nữ
#5 Niger 5,94 trẻ trên mỗi phụ nữ

Trung bình khu vực

Africa
3,8 trẻ trên mỗi phụ nữ
54 quốc gia
Oceania
2,64 trẻ trên mỗi phụ nữ
19 quốc gia
Asia
2,36 trẻ trên mỗi phụ nữ
41 quốc gia
Americas
1,79 trẻ trên mỗi phụ nữ
43 quốc gia
Europe
1,48 trẻ trên mỗi phụ nữ
38 quốc gia

Xếp hạng quốc gia

Xem toàn bộ xếp hạng
Tỷ lệ sinh sản — Xếp hạng quốc gia (2024)
# Quốc gia Giá trị
1 Chad 6,03 trẻ trên mỗi phụ nữ
2 Somalia 6,01 trẻ trên mỗi phụ nữ
3 Congo - Kinshasa 5,98 trẻ trên mỗi phụ nữ
4 Cộng hòa Trung Phi 5,95 trẻ trên mỗi phụ nữ
5 Niger 5,94 trẻ trên mỗi phụ nữ
6 Mali 5,51 trẻ trên mỗi phụ nữ
7 Angola 5,05 trẻ trên mỗi phụ nữ
8 Burundi 4,79 trẻ trên mỗi phụ nữ
9 Afghanistan 4,76 trẻ trên mỗi phụ nữ
10 Mozambique 4,69 trẻ trên mỗi phụ nữ
11 Mauritania 4,63 trẻ trên mỗi phụ nữ
12 Tanzania 4,54 trẻ trên mỗi phụ nữ
13 Yemen 4,5 trẻ trên mỗi phụ nữ
14 Benin 4,48 trẻ trên mỗi phụ nữ
15 Nigeria 4,38 trẻ trên mỗi phụ nữ
16 Sudan 4,26 trẻ trên mỗi phụ nữ
17 Cameroon 4,26 trẻ trên mỗi phụ nữ
18 Côte d’Ivoire 4,23 trẻ trên mỗi phụ nữ
19 Uganda 4,17 trẻ trên mỗi phụ nữ
20 Guinea 4,13 trẻ trên mỗi phụ nữ
21 Togo 4,12 trẻ trên mỗi phụ nữ
22 Guinea Xích Đạo 4,12 trẻ trên mỗi phụ nữ
23 Burkina Faso 4,11 trẻ trên mỗi phụ nữ
24 Congo - Brazzaville 4,11 trẻ trên mỗi phụ nữ
25 Zambia 4,04 trẻ trên mỗi phụ nữ
26 Madagascar 3,91 trẻ trên mỗi phụ nữ
27 Ethiopia 3,91 trẻ trên mỗi phụ nữ
28 Gambia 3,91 trẻ trên mỗi phụ nữ
29 Liberia 3,86 trẻ trên mỗi phụ nữ
30 Comoros 3,82 trẻ trên mỗi phụ nữ
31 Samoa 3,8 trẻ trên mỗi phụ nữ
32 Nam Sudan 3,79 trẻ trên mỗi phụ nữ
33 Senegal 3,77 trẻ trên mỗi phụ nữ
34 Guinea-Bissau 3,76 trẻ trên mỗi phụ nữ
35 Sierra Leone 3,7 trẻ trên mỗi phụ nữ
36 Eritrea 3,68 trẻ trên mỗi phụ nữ
37 Zimbabwe 3,67 trẻ trên mỗi phụ nữ
38 Rwanda 3,65 trẻ trên mỗi phụ nữ
39 São Tomé và Príncipe 3,6 trẻ trên mỗi phụ nữ
40 Gabon 3,59 trẻ trên mỗi phụ nữ
41 Malawi 3,59 trẻ trên mỗi phụ nữ
42 Vanuatu 3,57 trẻ trên mỗi phụ nữ
43 Pakistan 3,55 trẻ trên mỗi phụ nữ
44 Quần đảo Solomon 3,51 trẻ trên mỗi phụ nữ
45 Uzbekistan 3,49 trẻ trên mỗi phụ nữ
46 Ghana 3,34 trẻ trên mỗi phụ nữ
47 Nauru 3,29 trẻ trên mỗi phụ nữ
48 Lãnh thổ Palestine 3,25 trẻ trên mỗi phụ nữ
49 Iraq 3,22 trẻ trên mỗi phụ nữ
50 Namibia 3,21 trẻ trên mỗi phụ nữ
51 Tuvalu 3,17 trẻ trên mỗi phụ nữ
52 Kenya 3,17 trẻ trên mỗi phụ nữ
53 Kiribati 3,12 trẻ trên mỗi phụ nữ
54 Tonga 3,1 trẻ trên mỗi phụ nữ
55 Papua New Guinea 3,07 trẻ trên mỗi phụ nữ
56 Tajikistan 3,04 trẻ trên mỗi phụ nữ
57 Kazakhstan 2,98 trẻ trên mỗi phụ nữ
58 Israel 2,87 trẻ trên mỗi phụ nữ
59 Quần đảo Marshall 2,86 trẻ trên mỗi phụ nữ
60 Guam 2,75 trẻ trên mỗi phụ nữ
61 Micronesia 2,74 trẻ trên mỗi phụ nữ
62 Ai Cập 2,74 trẻ trên mỗi phụ nữ
63 Algeria 2,72 trẻ trên mỗi phụ nữ
64 Eswatini 2,72 trẻ trên mỗi phụ nữ
65 Botswana 2,7 trẻ trên mỗi phụ nữ
66 Syria 2,7 trẻ trên mỗi phụ nữ
67 St. Martin 2,67 trẻ trên mỗi phụ nữ
68 Lesotho 2,66 trẻ trên mỗi phụ nữ
69 Turkmenistan 2,66 trẻ trên mỗi phụ nữ
70 Timor-Leste 2,63 trẻ trên mỗi phụ nữ
71 Haiti 2,63 trẻ trên mỗi phụ nữ
72 Djibouti 2,62 trẻ trên mỗi phụ nữ
73 Jordan 2,6 trẻ trên mỗi phụ nữ
74 Kyrgyzstan 2,6 trẻ trên mỗi phụ nữ
75 Campuchia 2,55 trẻ trên mỗi phụ nữ
76 Bolivia 2,52 trẻ trên mỗi phụ nữ
77 Oman 2,51 trẻ trên mỗi phụ nữ
78 Mông Cổ 2,5 trẻ trên mỗi phụ nữ
79 Honduras 2,48 trẻ trên mỗi phụ nữ
80 Paraguay 2,42 trẻ trên mỗi phụ nữ
81 Lào 2,4 trẻ trên mỗi phụ nữ
82 Guyana 2,4 trẻ trên mỗi phụ nữ
83 Quần đảo Bắc Mariana 2,32 trẻ trên mỗi phụ nữ
84 Ả Rập Xê-út 2,31 trẻ trên mỗi phụ nữ
85 Libya 2,3 trẻ trên mỗi phụ nữ
86 Guatemala 2,29 trẻ trên mỗi phụ nữ
87 Fiji 2,27 trẻ trên mỗi phụ nữ
88 Samoa thuộc Mỹ 2,27 trẻ trên mỗi phụ nữ
89 Suriname 2,23 trẻ trên mỗi phụ nữ
90 Li-băng 2,23 trẻ trên mỗi phụ nữ
91 Cộng hòa Dominica 2,22 trẻ trên mỗi phụ nữ
92 Ma-rốc 2,21 trẻ trên mỗi phụ nữ
93 Nicaragua 2,21 trẻ trên mỗi phụ nữ
94 Nam Phi 2,21 trẻ trên mỗi phụ nữ
95 Bangladesh 2,14 trẻ trên mỗi phụ nữ
96 Indonesia 2,12 trẻ trên mỗi phụ nữ
97 Panama 2,11 trẻ trên mỗi phụ nữ
98 Monaco 2,1 trẻ trên mỗi phụ nữ
99 Myanmar (Miến Điện) 2,1 trẻ trên mỗi phụ nữ
100 Venezuela 2,08 trẻ trên mỗi phụ nữ
101 Belize 2,02 trẻ trên mỗi phụ nữ
102 Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ 1,97 trẻ trên mỗi phụ nữ
103 Peru 1,97 trẻ trên mỗi phụ nữ
104 New Caledonia 1,96 trẻ trên mỗi phụ nữ
105 Ấn Độ 1,96 trẻ trên mỗi phụ nữ
106 Nepal 1,96 trẻ trên mỗi phụ nữ
107 Sri Lanka 1,95 trẻ trên mỗi phụ nữ
108 Quần đảo Faroe 1,91 trẻ trên mỗi phụ nữ
109 Việt Nam 1,9 trẻ trên mỗi phụ nữ
110 Philippines 1,89 trẻ trên mỗi phụ nữ
111 Mexico 1,89 trẻ trên mỗi phụ nữ
112 Gibraltar 1,89 trẻ trên mỗi phụ nữ
113 Palau 1,88 trẻ trên mỗi phụ nữ
114 Seychelles 1,85 trẻ trên mỗi phụ nữ
115 Tunisia 1,82 trẻ trên mỗi phụ nữ
116 Ecuador 1,81 trẻ trên mỗi phụ nữ
117 Bahrain 1,81 trẻ trên mỗi phụ nữ
118 Georgia 1,8 trẻ trên mỗi phụ nữ
119 Montenegro 1,8 trẻ trên mỗi phụ nữ
120 Triều Tiên 1,78 trẻ trên mỗi phụ nữ
121 El Salvador 1,77 trẻ trên mỗi phụ nữ
122 St. Vincent và Grenadines 1,76 trẻ trên mỗi phụ nữ
123 Brunei 1,73 trẻ trên mỗi phụ nữ
124 Moldova 1,73 trẻ trên mỗi phụ nữ
125 Bulgaria 1,72 trẻ trên mỗi phụ nữ
126 Qatar 1,72 trẻ trên mỗi phụ nữ
127 Barbados 1,71 trẻ trên mỗi phụ nữ
128 Greenland 1,71 trẻ trên mỗi phụ nữ
129 Armenia 1,7 trẻ trên mỗi phụ nữ
130 Iran 1,68 trẻ trên mỗi phụ nữ
131 Serbia 1,64 trẻ trên mỗi phụ nữ
132 Colombia 1,63 trẻ trên mỗi phụ nữ
133 Hoa Kỳ 1,63 trẻ trên mỗi phụ nữ
134 Brazil 1,61 trẻ trên mỗi phụ nữ
135 Pháp 1,61 trẻ trên mỗi phụ nữ
136 Aruba 1,61 trẻ trên mỗi phụ nữ
137 Antigua và Barbuda 1,58 trẻ trên mỗi phụ nữ
138 New Zealand 1,57 trẻ trên mỗi phụ nữ
139 Iceland 1,56 trẻ trên mỗi phụ nữ
140 Kuwait 1,56 trẻ trên mỗi phụ nữ
141 Maldives 1,56 trẻ trên mỗi phụ nữ
142 Vương quốc Anh 1,55 trẻ trên mỗi phụ nữ
143 Đảo Man 1,54 trẻ trên mỗi phụ nữ
144 Malaysia 1,54 trẻ trên mỗi phụ nữ
145 Trinidad và Tobago 1,54 trẻ trên mỗi phụ nữ
146 St. Kitts và Nevis 1,53 trẻ trên mỗi phụ nữ
147 Quần đảo Cayman 1,53 trẻ trên mỗi phụ nữ
148 Slovenia 1,52 trẻ trên mỗi phụ nữ
149 Cape Verde 1,51 trẻ trên mỗi phụ nữ
150 Argentina 1,5 trẻ trên mỗi phụ nữ
151 Bosnia và Herzegovina 1,49 trẻ trên mỗi phụ nữ
152 Polynesia thuộc Pháp 1,49 trẻ trên mỗi phụ nữ
153 Úc 1,48 trẻ trên mỗi phụ nữ
154 Dominica 1,48 trẻ trên mỗi phụ nữ
155 Thổ Nhĩ Kỳ 1,48 trẻ trên mỗi phụ nữ
156 Grenada 1,47 trẻ trên mỗi phụ nữ
157 Đan Mạch 1,47 trẻ trên mỗi phụ nữ
158 Ireland 1,47 trẻ trên mỗi phụ nữ
159 Croatia 1,46 trẻ trên mỗi phụ nữ
160 Slovakia 1,46 trẻ trên mỗi phụ nữ
161 Quần đảo Turks và Caicos 1,45 trẻ trên mỗi phụ nữ
162 Na Uy 1,45 trẻ trên mỗi phụ nữ
163 Bhutan 1,45 trẻ trên mỗi phụ nữ
164 Cuba 1,45 trẻ trên mỗi phụ nữ
165 Bỉ 1,44 trẻ trên mỗi phụ nữ
166 Mauritius 1,44 trẻ trên mỗi phụ nữ
167 Sint Maarten 1,44 trẻ trên mỗi phụ nữ
168 Azerbaijan 1,43 trẻ trên mỗi phụ nữ
169 Hà Lan 1,43 trẻ trên mỗi phụ nữ
170 Thụy Điển 1,43 trẻ trên mỗi phụ nữ
171 Nga 1,42 trẻ trên mỗi phụ nữ
172 Hungary 1,41 trẻ trên mỗi phụ nữ
173 Bồ Đào Nha 1,41 trẻ trên mỗi phụ nữ
174 Bermuda 1,41 trẻ trên mỗi phụ nữ
175 Curaçao 1,4 trẻ trên mỗi phụ nữ
176 Bắc Macedonia 1,4 trẻ trên mỗi phụ nữ
177 Uruguay 1,4 trẻ trên mỗi phụ nữ
178 Romania 1,39 trẻ trên mỗi phụ nữ
179 St. Lucia 1,39 trẻ trên mỗi phụ nữ
180 Síp 1,38 trẻ trên mỗi phụ nữ
181 Bahamas 1,37 trẻ trên mỗi phụ nữ
182 Liechtenstein 1,37 trẻ trên mỗi phụ nữ
183 Séc 1,36 trẻ trên mỗi phụ nữ
184 Đức 1,36 trẻ trên mỗi phụ nữ
185 Jamaica 1,35 trẻ trên mỗi phụ nữ
186 Albania 1,34 trẻ trên mỗi phụ nữ
187 Costa Rica 1,32 trẻ trên mỗi phụ nữ
188 Áo 1,31 trẻ trên mỗi phụ nữ
189 Thụy Sĩ 1,29 trẻ trên mỗi phụ nữ
190 Canada 1,25 trẻ trên mỗi phụ nữ
191 Phần Lan 1,25 trẻ trên mỗi phụ nữ
192 Luxembourg 1,25 trẻ trên mỗi phụ nữ
193 Hy Lạp 1,24 trẻ trên mỗi phụ nữ
194 Latvia 1,24 trẻ trên mỗi phụ nữ
195 Belarus 1,22 trẻ trên mỗi phụ nữ

Định nghĩa

Tỷ lệ sinh, cụ thể là tổng tỷ suất sinh, đo lường số con trung bình mà một phụ nữ sẽ sinh nếu cô ấy sống sót qua độ tuổi sinh sản và trải qua các mô hình sinh theo độ tuổi hiện tại. Nó đóng vai trò là chỉ số chính cho các xu hướng tăng trưởng dân số, dự báo lực lượng lao động và tính bền vững lâu dài của các hệ thống xã hội trên 215 quốc gia và vùng lãnh thổ được theo dõi.

Cách tính

Chỉ số này được tính bằng cách tổng hợp tỷ suất sinh theo độ tuổi của phụ nữ từ 15 đến 49 tuổi trong một năm cụ thể. Các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức như World Bank thu thập dữ liệu này bằng hệ thống đăng ký hộ tịch, kết quả điều tra dân số và khảo sát hộ gia đình. Phương pháp này tạo ra một mô hình đoàn hệ tổng hợp giả định rằng các mô hình sinh hiện tại không đổi trong suốt cuộc đời của một người phụ nữ.

Diễn giải

Tỷ lệ 2.1 thường được định nghĩa là mức thay thế cần thiết để duy trì dân số ổn định mà không cần di cư. Các giá trị cao hơn đáng kể so với mức này cho thấy dân số đang tăng và trẻ hơn, trong khi các giá trị dưới 2.1 cho thấy hồ sơ nhân khẩu học đang thu hẹp và già hóa, cuối cùng có thể đòi hỏi các can thiệp chính sách hoặc tăng cường nhập cư.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ sinh là số con trung bình được sinh ra bởi một phụ nữ trong suốt cuộc đời của mình dựa trên các mô hình sinh theo độ tuổi hiện tại. Nó cung cấp một cái nhìn tổng quát về hành vi sinh sản trong một quần thể dân cư. Chỉ số này rất cần thiết để các chính phủ dự báo quy mô dân số trong tương lai, nhu cầu nhập học và yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho các nhóm tuổi khác nhau.

Theo dữ liệu mới nhất hiện có, Chad có tỷ lệ sinh cao nhất thế giới với 6.028 lần sinh trên mỗi phụ nữ. Tỷ lệ cao thường được quan sát thấy ở các quốc gia đang phát triển, nơi các yếu tố như chuẩn mực văn hóa, hạn chế tiếp cận kế hoạch hóa gia đình và tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cao ảnh hưởng đến quy mô gia đình, thường dẫn đến tăng trưởng dân số nhanh chóng.

Các ước tính mới nhất cho thấy Macao có tỷ lệ sinh thấp nhất toàn cầu với 0.582 lần sinh trên mỗi phụ nữ. Con số cực thấp này thấp hơn nhiều so với mức thay thế 2.1, phản ánh xu hướng ở nhiều khu vực đô thị hóa cao, nơi chi phí sinh hoạt cao, kết hôn muộn và ưu tiên sự nghiệp góp phần làm giảm số lượng sinh.

Việc tính toán bao gồm việc tổng hợp các tỷ suất sinh cụ thể cho mỗi nhóm tuổi 5 năm của phụ nữ từ 15 đến 49. Tổng này được nhân với 5 để tính cho thời gian của mỗi khoảng tuổi. Kết quả đại diện cho tổng số con mà một phụ nữ sẽ có nếu cô ấy trải qua các mô hình sinh hiện tại trong suốt cuộc đời mình.

Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SP.DYN.TFRT.IN
Định nghĩa
Total fertility rate: average number of children a woman would bear if she lived to the end of her childbearing years.
Phạm vi
Dữ liệu cho 195 quốc gia (2024)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.