Mật độ dân số
Midyear population divided by land area in square kilometers.
Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2023). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.
Mật độ dân số trung bình toàn cầu là bao nhiêu?
Mật độ dân số trung bình toàn cầu là 499,5 người trên km² tính đến năm 2023. Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc có mức cao nhất là 20,6 N người trên km², trong khi New Caledonia có mức thấp nhất là 15,86 người trên km². Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.
Các quốc gia hàng đầu
Trung bình khu vực
Xếp hạng quốc gia
Xem toàn bộ xếp hạng| # | Quốc gia | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 20,6 N người trên km² |
| 2 | Monaco | 18,7 N người trên km² |
| 3 | Singapore | 8,2 N người trên km² |
| 4 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 7,2 N người trên km² |
| 5 | Gibraltar | 3,8 N người trên km² |
| 6 | Bahrain | 2 N người trên km² |
| 7 | Maldives | 1,8 N người trên km² |
| 8 | Malta | 1,7 N người trên km² |
| 9 | Bangladesh | 1,3 N người trên km² |
| 10 | Sint Maarten | 1,3 N người trên km² |
| 11 | Bermuda | 1,2 N người trên km² |
| 12 | Lãnh thổ Palestine | 857,39 người trên km² |
| 13 | Barbados | 656,6 người trên km² |
| 14 | Mauritius | 625,26 người trên km² |
| 15 | Aruba | 596,44 người trên km² |
| 16 | Nauru | 593,75 người trên km² |
| 17 | Rwanda | 565,65 người trên km² |
| 18 | Li-băng | 564,37 người trên km² |
| 19 | San Marino | 564,33 người trên km² |
| 20 | St. Martin | 550,3 người trên km² |
| 21 | Burundi | 533,08 người trên km² |
| 22 | Hà Lan | 530,95 người trên km² |
| 23 | Hàn Quốc | 529,84 người trên km² |
| 24 | Ấn Độ | 483,68 người trên km² |
| 25 | Comoros | 456,95 người trên km² |
| 26 | Israel | 455,13 người trên km² |
| 27 | Haiti | 422,26 người trên km² |
| 28 | Bỉ | 386,3 người trên km² |
| 29 | Philippines | 385,32 người trên km² |
| 30 | Puerto Rico | 361,19 người trên km² |
| 31 | Sri Lanka | 356,24 người trên km² |
| 32 | Curaçao | 348,32 người trên km² |
| 33 | Grenada | 344,36 người trên km² |
| 34 | Nhật Bản | 341,54 người trên km² |
| 35 | Tuvalu | 327,2 người trên km² |
| 36 | Pakistan | 321,07 người trên km² |
| 37 | Việt Nam | 320,18 người trên km² |
| 38 | Guam | 308,34 người trên km² |
| 39 | El Salvador | 304,52 người trên km² |
| 40 | Quần đảo Cayman | 304,33 người trên km² |
| 41 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 299,76 người trên km² |
| 42 | St. Lucia | 293,91 người trên km² |
| 43 | Vương quốc Anh | 283,11 người trên km² |
| 44 | Kuwait | 272,36 người trên km² |
| 45 | Gambia | 266,59 người trên km² |
| 46 | Trinidad và Tobago | 266,57 người trên km² |
| 47 | Jamaica | 262,21 người trên km² |
| 48 | Seychelles | 260,38 người trên km² |
| 49 | Quần đảo Virgin thuộc Anh | 259,9 người trên km² |
| 50 | St. Vincent và Grenadines | 259,8 người trên km² |
| 51 | Luxembourg | 258,86 người trên km² |
| 52 | Nigeria | 250,21 người trên km² |
| 53 | Liechtenstein | 249,04 người trên km² |
| 54 | Uganda | 242,65 người trên km² |
| 55 | São Tomé và Príncipe | 240,49 người trên km² |
| 56 | Đức | 238,35 người trên km² |
| 57 | Samoa thuộc Mỹ | 237,61 người trên km² |
| 58 | Cộng hòa Dominica | 235,1 người trên km² |
| 59 | Qatar | 231,16 người trên km² |
| 60 | Thụy Sĩ | 224,98 người trên km² |
| 61 | Malawi | 223,85 người trên km² |
| 62 | Triều Tiên | 219,4 người trên km² |
| 63 | Quần đảo Marshall | 215,71 người trên km² |
| 64 | Antigua và Barbuda | 212,08 người trên km² |
| 65 | Nepal | 207,15 người trên km² |
| 66 | Italy | 199,46 người trên km² |
| 67 | St. Kitts và Nevis | 179,84 người trên km² |
| 68 | Andorra | 172,03 người trên km² |
| 69 | Togo | 171,07 người trên km² |
| 70 | Guatemala | 169,14 người trên km² |
| 71 | Kiribati | 163,62 người trên km² |
| 72 | Micronesia | 160,9 người trên km² |
| 73 | Trung Quốc | 150,26 người trên km² |
| 74 | Đan Mạch | 148,67 người trên km² |
| 75 | Indonesia | 148,58 người trên km² |
| 76 | Ghana | 148,5 người trên km² |
| 77 | Đảo Man | 147,66 người trên km² |
| 78 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 147,62 người trên km² |
| 79 | Síp | 145,56 người trên km² |
| 80 | Tonga | 145,27 người trên km² |
| 81 | Séc | 140,79 người trên km² |
| 82 | Thái Lan | 140,35 người trên km² |
| 83 | Cape Verde | 129,61 người trên km² |
| 84 | Jordan | 128,83 người trên km² |
| 85 | Syria | 128,49 người trên km² |
| 86 | Pháp | 126,86 người trên km² |
| 87 | Benin | 125,14 người trên km² |
| 88 | Azerbaijan | 122,85 người trên km² |
| 89 | Ba Lan | 119,79 người trên km² |
| 90 | Sierra Leone | 117,21 người trên km² |
| 91 | Bồ Đào Nha | 115,48 người trên km² |
| 92 | Ai Cập | 115,06 người trên km² |
| 93 | Ethiopia | 114,04 người trên km² |
| 94 | Slovakia | 112,87 người trên km² |
| 95 | Thổ Nhĩ Kỳ | 110,87 người trên km² |
| 96 | Áo | 110,66 người trên km² |
| 97 | Malaysia | 106,91 người trên km² |
| 98 | Cuba | 106,17 người trên km² |
| 99 | Slovenia | 105,31 người trên km² |
| 100 | Armenia | 105,12 người trên km² |
| 101 | Hungary | 105,11 người trên km² |
| 102 | Iraq | 103,83 người trên km² |
| 103 | Costa Rica | 99,99 người trên km² |
| 104 | Campuchia | 98,71 người trên km² |
| 105 | Quần đảo Bắc Mariana | 98,14 người trên km² |
| 106 | Côte d’Ivoire | 98,01 người trên km² |
| 107 | Tây Ban Nha | 96,76 người trên km² |
| 108 | Kenya | 95,27 người trên km² |
| 109 | Honduras | 95,14 người trên km² |
| 110 | Senegal | 93,89 người trên km² |
| 111 | Timor-Leste | 93,09 người trên km² |
| 112 | Dominica | 88,68 người trên km² |
| 113 | Albania | 88,11 người trên km² |
| 114 | Brunei | 87,09 người trên km² |
| 115 | Moldova | 85,44 người trên km² |
| 116 | Ma-rốc | 84,5 người trên km² |
| 117 | Burkina Faso | 84,16 người trên km² |
| 118 | Myanmar (Miến Điện) | 82,94 người trên km² |
| 119 | Romania | 82,85 người trên km² |
| 120 | Polynesia thuộc Pháp | 80,99 người trên km² |
| 121 | Uzbekistan | 80,91 người trên km² |
| 122 | Hy Lạp | 80,74 người trên km² |
| 123 | Serbia | 78,76 người trên km² |
| 124 | Tunisia | 78,53 người trên km² |
| 125 | Samoa | 77,94 người trên km² |
| 126 | Ireland | 77,1 người trên km² |
| 127 | Guinea-Bissau | 76,58 người trên km² |
| 128 | Lesotho | 76,14 người trên km² |
| 129 | Tanzania | 75,21 người trên km² |
| 130 | Tajikistan | 74,86 người trên km² |
| 131 | Yemen | 74,61 người trên km² |
| 132 | Bắc Macedonia | 72,47 người trên km² |
| 133 | Ecuador | 72,4 người trên km² |
| 134 | Eswatini | 71,54 người trên km² |
| 135 | Croatia | 68,97 người trên km² |
| 136 | Mexico | 66,74 người trên km² |
| 137 | Guinea Xích Đạo | 65,87 người trên km² |
| 138 | Ukraina | 65,12 người trên km² |
| 139 | Georgia | 65 người trên km² |
| 140 | Afghanistan | 63,56 người trên km² |
| 141 | Bosnia và Herzegovina | 62,21 người trên km² |
| 142 | Panama | 60,11 người trên km² |
| 143 | Cameroon | 60,02 người trên km² |
| 144 | Bulgaria | 59,38 người trên km² |
| 145 | Guinea | 58,63 người trên km² |
| 146 | Liberia | 57,03 người trên km² |
| 147 | Nicaragua | 56,7 người trên km² |
| 148 | Iran | 55,85 người trên km² |
| 149 | Madagascar | 53,62 người trên km² |
| 150 | Nam Phi | 52,11 người trên km² |
| 151 | Fiji | 50,58 người trên km² |
| 152 | Djibouti | 49,74 người trên km² |
| 153 | Quần đảo Turks và Caicos | 48,63 người trên km² |
| 154 | Colombia | 47,16 người trên km² |
| 155 | Congo - Kinshasa | 46,66 người trên km² |
| 156 | Montenegro | 46,36 người trên km² |
| 157 | Litva | 45,87 người trên km² |
| 158 | Belarus | 45,22 người trên km² |
| 159 | Mozambique | 42,77 người trên km² |
| 160 | Zimbabwe | 42,24 người trên km² |
| 161 | Bahamas | 39,9 người trên km² |
| 162 | Quần đảo Faroe | 39,72 người trên km² |
| 163 | Palau | 38,54 người trên km² |
| 164 | Kyrgyzstan | 37,02 người trên km² |
| 165 | Hoa Kỳ | 36,82 người trên km² |
| 166 | Lào | 33,21 người trên km² |
| 167 | Venezuela | 32,09 người trên km² |
| 168 | Estonia | 32,07 người trên km² |
| 169 | Latvia | 30,27 người trên km² |
| 170 | Angola | 29,48 người trên km² |
| 171 | Somalia | 29,26 người trên km² |
| 172 | Eritrea | 28,64 người trên km² |
| 173 | Quần đảo Solomon | 28,58 người trên km² |
| 174 | Zambia | 27,88 người trên km² |
| 175 | Sudan | 26,79 người trên km² |
| 176 | Chile | 26,46 người trên km² |
| 177 | Peru | 26,44 người trên km² |
| 178 | Vanuatu | 26,28 người trên km² |
| 179 | Thụy Điển | 25,87 người trên km² |
| 180 | Brazil | 25,26 người trên km² |
| 181 | Papua New Guinea | 22,94 người trên km² |
| 182 | Niger | 20,65 người trên km² |
| 183 | Bhutan | 20,62 người trên km² |
| 184 | New Zealand | 19,75 người trên km² |
| 185 | Mali | 19,48 người trên km² |
| 186 | Algeria | 19,38 người trên km² |
| 187 | Uruguay | 19,36 người trên km² |
| 188 | Phần Lan | 18,37 người trên km² |
| 189 | Nam Sudan | 18,17 người trên km² |
| 190 | Congo - Brazzaville | 18,11 người trên km² |
| 191 | Belize | 18,02 người trên km² |
| 192 | Paraguay | 17,28 người trên km² |
| 193 | Argentina | 16,64 người trên km² |
| 194 | Oman | 16,31 người trên km² |
| 195 | New Caledonia | 15,86 người trên km² |
Định nghĩa
Mật độ dân số là một phép đo nhân khẩu học đại diện cho số người trung bình trên một đơn vị diện tích đất. Theo dữ liệu của World Bank, nó được tính bằng cách chia dân số giữa năm cho tổng diện tích đất tính bằng 1 km² (0.39 sq mi). Chỉ số này giúp đánh giá sự phân bố của con người, mức độ đô thị hóa và nhu cầu tài nguyên ở các khu vực khác nhau.
Cách tính
Chỉ số này được tính bằng cách chia tổng dân số giữa năm của một vùng cho tổng diện tích đất của vùng đó. Diện tích đất được định nghĩa là tổng diện tích của một quốc gia không bao gồm các vùng nước nội địa, chẳng hạn như các sông và hồ lớn. Con số kết quả được biểu thị bằng số cư dân trên 1 km² (0.39 sq mi).
Diễn giải
Giá trị cao thường cho thấy mức độ đô thị hóa cao hoặc quỹ đất hạn chế, điều này có thể dẫn đến áp lực lên cơ sở hạ tầng hoặc hoạt động kinh tế cao. Giá trị thấp cho thấy sự định cư thưa thớt, thường do các yếu tố địa lý như sa mạc, núi non hoặc băng giá. Bối cảnh là rất quan trọng, vì mật độ thay đổi giữa các trung tâm đô thị và vùng nông thôn trong cùng một quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
Mật độ dân số là một phép đo nhân khẩu học đại diện cho số lượng cá nhân trung bình cư trú trong một đơn vị diện tích cụ thể. Chỉ số này thường được biểu thị bằng số người trên 1 km² (0.39 sq mi) và được tính bằng cách chia tổng dân số cho tổng diện tích đất. Nó giúp các nhà nghiên cứu hiểu cách các khu định cư của con người được phân bố trên toàn cầu.
Theo dữ liệu mới nhất bao gồm 215 quốc gia và vùng lãnh thổ, Macau có mật độ dân số cao nhất. Các ước tính gần đây cho thấy có khoảng 20.570 người trên 1 km² (0.39 sq mi). Con số cực cao này được thúc đẩy bởi diện tích đất nhỏ và quá trình đô thị hóa mãnh liệt, khiến nó trở thành vùng lãnh thổ đông đúc nhất trong số những vùng được theo dõi bởi các tổ chức quốc tế lớn.
Greenland hiện đang giữ kỷ lục về mật độ dân số thấp nhất trong số 215 khu vực được theo dõi, với khoảng 0.14 người trên 1 km² (0.39 sq mi). Vì những phần lớn của lãnh thổ được bao phủ bởi băng và không thể cư trú, dân số thường trú cực kỳ thưa thớt so với tổng diện tích đất trên toàn bộ hòn đảo.
Mật độ dân số được tính bằng cách lấy tổng dân số giữa năm của một quốc gia cụ thể chia cho tổng diện tích đất của quốc gia đó. Diện tích đất không bao gồm các vùng nước nội địa như hồ và sông. Đơn vị tiêu chuẩn để so sánh là số người trên 1 km² (0.39 sq mi), cung cấp một thước đo nhất quán cho phân tích nhân khẩu học toàn cầu.
Về dữ liệu này
- Nguồn
- World Bank
EN.POP.DNST - Định nghĩa
- Midyear population divided by land area in square kilometers.
- Phạm vi
- Dữ liệu cho 195 quốc gia (2023)
- Hạn chế
- Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.