Armenia Di cư ròng

Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.

Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2025
Giá trị hiện tại (2025)
-29 N người
Xếp hạng toàn cầu
#181 trong số 215
Độ phủ dữ liệu
1960–2025

Xu hướng lịch sử

-225,7 N -155 N -84,3 N -13,5 N 57,2 N 128 N 19601969197819871996200520142025
Xu hướng lịch sử

Tổng quan

Di cư ròng của Armenia là -29 N người vào năm 2025, xếp thứ #181 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Armenia đã thay đổi từ 11,8 N thành -29 N (-345.3%).

Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Armenia đã thay đổi -90.6%, từ -15,2 N người vào năm 2015 thành -29 N người vào năm 2025.

Armenia ở đâu?

Armenia

Châu lục
Châu Á
Quốc gia
Armenia
Tọa độ
40.00°, 45.00°

Dữ liệu lịch sử

Năm Giá trị
1960 11,8 N người
1961 12,1 N người
1962 13,9 N người
1963 16,3 N người
1964 19 N người
1965 20,8 N người
1966 22,1 N người
1967 22 N người
1968 20,9 N người
1969 17,1 N người
1970 12,7 N người
1971 14,1 N người
1972 15,8 N người
1973 17,4 N người
1974 18 N người
1975 17,8 N người
1976 49 N người
1977 53 N người
1978 53,3 N người
1979 -22,7 N người
1980 -26,1 N người
1981 -28,5 N người
1982 -30,9 N người
1983 -32 N người
1984 -25,1 N người
1985 -27,7 N người
1986 -27,7 N người
1987 -26,9 N người
1988 -13,3 N người
1989 98,5 N người
1990 2,1 N người
1991 5,4 N người
1992 -196,3 N người
1993 -127 N người
1994 -112,6 N người
1995 -50,2 N người
1996 -51 N người
1997 -51,6 N người
1998 -55,2 N người
1999 -51,9 N người
2000 -52,8 N người
2001 -51,3 N người
2002 -27,8 N người
2003 -29,6 N người
2004 -30,1 N người
2005 -29,9 N người
2006 -29,9 N người
2007 -30 N người
2008 -29,7 N người
2009 -30,4 N người
2010 -30 N người
2011 -17,3 N người
2012 -16,8 N người
2013 -16,3 N người
2014 -15,7 N người
2015 -15,2 N người
2016 -14,7 N người
2017 -14,2 N người
2018 -13,1 N người
2019 -14,3 N người
2020 -13 N người
2021 -19,5 N người
2022 38 N người
2023 75 N người
2024 -30 N người
2025 -29 N người

So sánh toàn cầu

Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.

Armenia được xếp hạng ngay trên Romania (-29 N người) và ngay dưới Algeria (-27,5 N người).

Xếp hạng thế giới

Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.

Di cư ròng — Xếp hạng thế giới (2025)
Hạng Quốc gia Giá trị
1 Ukraina 1,7 Tr người
2 Hoa Kỳ 1,2 Tr người
3 Syria 421,7 N người
4 Vương quốc Anh 389,9 N người
5 Canada 326,2 N người
6 Sudan 291,5 N người
7 Malaysia 166,6 N người
8 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 158,6 N người
9 Nam Phi 146,4 N người
10 Nhật Bản 140,6 N người
181 Armenia -29 N người
211 Đức -334,1 N người
212 Nepal -364,7 N người
213 Bangladesh -402,1 N người
214 Ấn Độ -495,8 N người
215 Pakistan -1,2 Tr người
Xem toàn bộ xếp hạng
Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SM.POP.NETM
Định nghĩa
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Phạm vi
Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.

Câu hỏi thường gặp

Di cư ròng của Armenia là -29 N người vào năm 2025, xếp thứ #181 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Armenia đã thay đổi từ 11,8 N thành -29 N (-345.3%).

Số liệu Di cư ròng của Armenia được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.