Bhutan Di cư ròng
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.
Xu hướng lịch sử
Tổng quan
Di cư ròng của Bhutan là 455 người vào năm 2025, xếp thứ #72 trong số 215 quốc gia.
Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Bhutan đã thay đổi từ 1,5 N thành 455 (-69.3%).
Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Bhutan đã thay đổi 1.1%, từ 450 người vào năm 2015 thành 455 người vào năm 2025.
Bhutan ở đâu?
Bhutan
- Châu lục
- Châu Á
- Quốc gia
- Bhutan
- Tọa độ
- 27.50°, 90.50°
Dữ liệu lịch sử
| Năm | Giá trị |
|---|---|
| 1960 | 1,5 N người |
| 1961 | 1,6 N người |
| 1962 | 2,1 N người |
| 1963 | 2,1 N người |
| 1964 | 2,2 N người |
| 1965 | 2,3 N người |
| 1966 | 2,4 N người |
| 1967 | 2,5 N người |
| 1968 | 2,6 N người |
| 1969 | 2,7 N người |
| 1970 | 2,7 N người |
| 1971 | 2,7 N người |
| 1972 | 2,7 N người |
| 1973 | 2,7 N người |
| 1974 | 2,7 N người |
| 1975 | 2,7 N người |
| 1976 | 2,7 N người |
| 1977 | 2,7 N người |
| 1978 | 2,7 N người |
| 1979 | 2,5 N người |
| 1980 | 2,3 N người |
| 1981 | 2,1 N người |
| 1982 | 1,9 N người |
| 1983 | 1,9 N người |
| 1984 | 1,8 N người |
| 1985 | 1,7 N người |
| 1986 | 1,6 N người |
| 1987 | 1,5 N người |
| 1988 | 1,3 N người |
| 1989 | 1,2 N người |
| 1990 | -1 N người |
| 1991 | -9,5 N người |
| 1992 | -65,9 N người |
| 1993 | -9,8 N người |
| 1994 | -18 N người |
| 1995 | -21,5 N người |
| 1996 | -2 N người |
| 1997 | -2 N người |
| 1998 | 486 người |
| 1999 | 3,5 N người |
| 2000 | 3,9 N người |
| 2001 | 3,9 N người |
| 2002 | 4 N người |
| 2003 | 3,9 N người |
| 2004 | 3,6 N người |
| 2005 | 848 người |
| 2006 | -1,3 N người |
| 2007 | -1,6 N người |
| 2008 | -1,5 N người |
| 2009 | -1,3 N người |
| 2010 | -922 người |
| 2011 | -464 người |
| 2012 | 20 người |
| 2013 | 309 người |
| 2014 | 452 người |
| 2015 | 450 người |
| 2016 | 1,1 N người |
| 2017 | 287 người |
| 2018 | 287 người |
| 2019 | 287 người |
| 2020 | 287 người |
| 2021 | 287 người |
| 2022 | 291 người |
| 2023 | 291 người |
| 2024 | -277 người |
| 2025 | 455 người |
So sánh toàn cầu
Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.
Bhutan được xếp hạng ngay trên New Caledonia (440 người) và ngay dưới Curaçao (470 người).
Xếp hạng thế giới
Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.
| Hạng | Quốc gia | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Ukraina | 1,7 Tr người |
| 2 | Hoa Kỳ | 1,2 Tr người |
| 3 | Syria | 421,7 N người |
| 4 | Vương quốc Anh | 389,9 N người |
| 5 | Canada | 326,2 N người |
| 6 | Sudan | 291,5 N người |
| 7 | Malaysia | 166,6 N người |
| 8 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 158,6 N người |
| 9 | Nam Phi | 146,4 N người |
| 10 | Nhật Bản | 140,6 N người |
| 72 | Bhutan | 455 người |
| 211 | Đức | -334,1 N người |
| 212 | Nepal | -364,7 N người |
| 213 | Bangladesh | -402,1 N người |
| 214 | Ấn Độ | -495,8 N người |
| 215 | Pakistan | -1,2 Tr người |
Về dữ liệu này
- Nguồn
- World Bank
SM.POP.NETM - Định nghĩa
- Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
- Phạm vi
- Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
- Hạn chế
- Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.
Câu hỏi thường gặp
Di cư ròng của Bhutan là 455 người vào năm 2025, xếp thứ #72 trong số 215 quốc gia.
Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Bhutan đã thay đổi từ 1,5 N thành 455 (-69.3%).
Số liệu Di cư ròng của Bhutan được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.