Polynesia thuộc Pháp Di cư ròng
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.
Xu hướng lịch sử
Tổng quan
Di cư ròng của Polynesia thuộc Pháp là -1,2 N người vào năm 2025, xếp thứ #112 trong số 215 quốc gia.
Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Polynesia thuộc Pháp đã thay đổi từ -957 thành -1,2 N (-25.3%).
Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Polynesia thuộc Pháp đã thay đổi 36.9%, từ -1,9 N người vào năm 2015 thành -1,2 N người vào năm 2025.
Polynesia thuộc Pháp ở đâu?
Polynesia thuộc Pháp
- Châu lục
- Châu Đại Dương
- Quốc gia
- Polynesia thuộc Pháp
- Tọa độ
- -17.68°, -149.41°
Dữ liệu lịch sử
| Năm | Giá trị |
|---|---|
| 1960 | -957 người |
| 1961 | -1,1 N người |
| 1962 | -942 người |
| 1963 | 156 người |
| 1964 | 131 người |
| 1965 | 114 người |
| 1966 | 141 người |
| 1967 | 199 người |
| 1968 | 291 người |
| 1969 | 407 người |
| 1970 | 542 người |
| 1971 | 479 người |
| 1972 | 512 người |
| 1973 | 544 người |
| 1974 | 546 người |
| 1975 | 526 người |
| 1976 | 474 người |
| 1977 | 715 người |
| 1978 | 1,1 N người |
| 1979 | 1,2 N người |
| 1980 | 1,1 N người |
| 1981 | 997 người |
| 1982 | 1 N người |
| 1983 | 684 người |
| 1984 | -251 người |
| 1985 | -308 người |
| 1986 | -208 người |
| 1987 | -193 người |
| 1988 | -694 người |
| 1989 | -889 người |
| 1990 | -1,1 N người |
| 1991 | -1,1 N người |
| 1992 | -1,2 N người |
| 1993 | -1,3 N người |
| 1994 | -1,3 N người |
| 1995 | -1,2 N người |
| 1996 | -994 người |
| 1997 | -455 người |
| 1998 | -430 người |
| 1999 | -734 người |
| 2000 | -721 người |
| 2001 | -712 người |
| 2002 | -687 người |
| 2003 | 78 người |
| 2004 | -6 người |
| 2005 | -170 người |
| 2006 | -383 người |
| 2007 | -1,1 N người |
| 2008 | -2,9 N người |
| 2009 | -2,9 N người |
| 2010 | -2,9 N người |
| 2011 | -2,6 N người |
| 2012 | -2,2 N người |
| 2013 | -1,7 N người |
| 2014 | -2 N người |
| 2015 | -1,9 N người |
| 2016 | -1,8 N người |
| 2017 | -2,2 N người |
| 2018 | -3,8 N người |
| 2019 | -2,8 N người |
| 2020 | -1,4 N người |
| 2021 | -1,3 N người |
| 2022 | -1,3 N người |
| 2023 | -1,3 N người |
| 2024 | -1,3 N người |
| 2025 | -1,2 N người |
So sánh toàn cầu
Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.
Polynesia thuộc Pháp được xếp hạng ngay trên Cape Verde (-1,3 N người) và ngay dưới St. Martin (-1,2 N người).
Xếp hạng thế giới
Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.
| Hạng | Quốc gia | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Ukraina | 1,7 Tr người |
| 2 | Hoa Kỳ | 1,2 Tr người |
| 3 | Syria | 421,7 N người |
| 4 | Vương quốc Anh | 389,9 N người |
| 5 | Canada | 326,2 N người |
| 6 | Sudan | 291,5 N người |
| 7 | Malaysia | 166,6 N người |
| 8 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 158,6 N người |
| 9 | Nam Phi | 146,4 N người |
| 10 | Nhật Bản | 140,6 N người |
| 112 | Polynesia thuộc Pháp | -1,2 N người |
| 211 | Đức | -334,1 N người |
| 212 | Nepal | -364,7 N người |
| 213 | Bangladesh | -402,1 N người |
| 214 | Ấn Độ | -495,8 N người |
| 215 | Pakistan | -1,2 Tr người |
Về dữ liệu này
- Nguồn
- World Bank
SM.POP.NETM - Định nghĩa
- Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
- Phạm vi
- Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
- Hạn chế
- Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.
Câu hỏi thường gặp
Di cư ròng của Polynesia thuộc Pháp là -1,2 N người vào năm 2025, xếp thứ #112 trong số 215 quốc gia.
Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Polynesia thuộc Pháp đã thay đổi từ -957 thành -1,2 N (-25.3%).
Số liệu Di cư ròng của Polynesia thuộc Pháp được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.