Hy Lạp Di cư ròng

Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.

Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2025
Giá trị hiện tại (2025)
16,6 N người
Xếp hạng toàn cầu
#37 trong số 215
Độ phủ dữ liệu
1960–2025

Xu hướng lịch sử

-185,3 N -125,3 N -65,3 N -5,4 N 54,6 N 114,6 N 19601969197819871996200520142025
Xu hướng lịch sử

Tổng quan

Di cư ròng của Hy Lạp là 16,6 N người vào năm 2025, xếp thứ #37 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Hy Lạp đã thay đổi từ -16 N thành 16,6 N (204.0%).

Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Hy Lạp đã thay đổi 138.3%, từ -43,5 N người vào năm 2015 thành 16,6 N người vào năm 2025.

Hy Lạp ở đâu?

Hy Lạp

Châu lục
Châu Âu
Quốc gia
Hy Lạp
Tọa độ
39.00°, 22.00°

Dữ liệu lịch sử

Năm Giá trị
1960 -16 N người
1961 -61,1 N người
1962 -75 N người
1963 -77,3 N người
1964 -76,7 N người
1965 -81,6 N người
1966 21,2 N người
1967 -55,9 N người
1968 -429 người
1969 -118,5 N người
1970 -54,2 N người
1971 -12,7 N người
1972 -3,6 N người
1973 -42,4 N người
1974 -22,6 N người
1975 61,3 N người
1976 89,6 N người
1977 19,2 N người
1978 60,8 N người
1979 72,2 N người
1980 47,5 N người
1981 25,1 N người
1982 19,7 N người
1983 18,7 N người
1984 19,8 N người
1985 16,1 N người
1986 19,1 N người
1987 19 N người
1988 20,6 N người
1989 18,9 N người
1990 26,3 N người
1991 37,9 N người
1992 41 N người
1993 39,8 N người
1994 42,9 N người
1995 42,7 N người
1996 43,4 N người
1997 45,7 N người
1998 47,9 N người
1999 49,9 N người
2000 54,7 N người
2001 60,4 N người
2002 25,7 N người
2003 25,3 N người
2004 29 N người
2005 33,3 N người
2006 27,6 N người
2007 25,4 N người
2008 27,1 N người
2009 18,2 N người
2010 2 N người
2011 -31,8 N người
2012 -65,4 N người
2013 -59,3 N người
2014 -46,7 N người
2015 -43,5 N người
2016 10,5 N người
2017 10,5 N người
2018 17,9 N người
2019 36,8 N người
2020 6,4 N người
2021 -160,3 N người
2022 -54 N người
2023 -159,4 N người
2024 -122,8 N người
2025 16,6 N người

So sánh toàn cầu

Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.

Hy Lạp được xếp hạng ngay trên Bồ Đào Nha (16,5 N người) và ngay dưới Singapore (16,9 N người).

Xếp hạng thế giới

Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.

Di cư ròng — Xếp hạng thế giới (2025)
Hạng Quốc gia Giá trị
1 Ukraina 1,7 Tr người
2 Hoa Kỳ 1,2 Tr người
3 Syria 421,7 N người
4 Vương quốc Anh 389,9 N người
5 Canada 326,2 N người
6 Sudan 291,5 N người
7 Malaysia 166,6 N người
8 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 158,6 N người
9 Nam Phi 146,4 N người
10 Nhật Bản 140,6 N người
37 Hy Lạp 16,6 N người
211 Đức -334,1 N người
212 Nepal -364,7 N người
213 Bangladesh -402,1 N người
214 Ấn Độ -495,8 N người
215 Pakistan -1,2 Tr người
Xem toàn bộ xếp hạng
Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SM.POP.NETM
Định nghĩa
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Phạm vi
Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.

Câu hỏi thường gặp

Di cư ròng của Hy Lạp là 16,6 N người vào năm 2025, xếp thứ #37 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Hy Lạp đã thay đổi từ -16 N thành 16,6 N (204.0%).

Số liệu Di cư ròng của Hy Lạp được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.