Iran Di cư ròng

Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.

Dữ liệu mới nhất hiện có

Trang này sử dụng quan sát World Bank mới nhất hiện có (2025). Các tập dữ liệu cấp quốc gia thường chậm hơn so với năm dương lịch hiện tại vì chúng phụ thuộc vào báo cáo và xác nhận chính thức.

World Bank 2025
Giá trị hiện tại (2025)
116,8 N người
Xếp hạng toàn cầu
#14 trong số 215
Độ phủ dữ liệu
1960–2025

Xu hướng lịch sử

-2 Tr -1,3 Tr -499,8 N 255,8 N 1 Tr 1,8 Tr 19601969197819871996200520142025
Xu hướng lịch sử

Tổng quan

Di cư ròng của Iran là 116,8 N người vào năm 2025, xếp thứ #14 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Iran đã thay đổi từ 54 N thành 116,8 N (116.1%).

Trong thập kỷ qua, Di cư ròng ở Iran đã thay đổi 352.6%, từ -46,2 N người vào năm 2015 thành 116,8 N người vào năm 2025.

Iran ở đâu?

Iran

Châu lục
Châu Á
Quốc gia
Iran
Tọa độ
32.00°, 53.00°

Dữ liệu lịch sử

Năm Giá trị
1960 54 N người
1961 77,8 N người
1962 96,3 N người
1963 110,2 N người
1964 121,8 N người
1965 127,8 N người
1966 98,7 N người
1967 77,3 N người
1968 69,3 N người
1969 78,2 N người
1970 89,8 N người
1971 77,7 N người
1972 96,6 N người
1973 104,8 N người
1974 103,3 N người
1975 106,9 N người
1976 18,8 N người
1977 68,1 N người
1978 70,1 N người
1979 75,5 N người
1980 103,7 N người
1981 1,5 Tr người
1982 222,4 N người
1983 204,5 N người
1984 97,7 N người
1985 164 N người
1986 242,4 N người
1987 213,5 N người
1988 30,7 N người
1989 9,5 N người
1990 200,7 N người
1991 -13,1 N người
1992 -451,9 N người
1993 -1,7 Tr người
1994 -297,5 N người
1995 -220,3 N người
1996 -92,4 N người
1997 98 N người
1998 218,2 N người
1999 192 N người
2000 300,1 N người
2001 291,7 N người
2002 -669 N người
2003 700,2 N người
2004 740 N người
2005 765,9 N người
2006 640,9 N người
2007 -25 N người
2008 -12,2 N người
2009 211 người
2010 -12,8 N người
2011 -65,9 N người
2012 -57,8 N người
2013 -47,3 N người
2014 -56 N người
2015 -46,2 N người
2016 66,6 N người
2017 34,8 N người
2018 -27,9 N người
2019 -32,8 N người
2020 -180,7 N người
2021 335 N người
2022 403,2 N người
2023 262 N người
2024 190,2 N người
2025 116,8 N người

So sánh toàn cầu

Trong số tất cả các quốc gia, Ukraina có Di cư ròng cao nhất ở mức 1,7 Tr người, trong khi Pakistan có mức thấp nhất ở mức -1,2 Tr người.

Iran được xếp hạng ngay trên Oman (113,7 N người) và ngay dưới Ả Rập Xê-út (119,7 N người).

Xếp hạng thế giới

Xếp hạng Di cư ròng năm 2025 dựa trên dữ liệu từ World Bank, bao gồm 215 quốc gia.

Di cư ròng — Xếp hạng thế giới (2025)
Hạng Quốc gia Giá trị
1 Ukraina 1,7 Tr người
2 Hoa Kỳ 1,2 Tr người
3 Syria 421,7 N người
4 Vương quốc Anh 389,9 N người
5 Canada 326,2 N người
6 Sudan 291,5 N người
7 Malaysia 166,6 N người
8 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 158,6 N người
9 Nam Phi 146,4 N người
10 Nhật Bản 140,6 N người
14 Iran 116,8 N người
211 Đức -334,1 N người
212 Nepal -364,7 N người
213 Bangladesh -402,1 N người
214 Ấn Độ -495,8 N người
215 Pakistan -1,2 Tr người
Xem toàn bộ xếp hạng
Về dữ liệu này
Nguồn
World Bank SM.POP.NETM
Định nghĩa
Số lượng người di cư ròng trong kỳ, được tính bằng số người nhập cư trừ đi số người xuất cư.
Phạm vi
Dữ liệu cho 215 quốc gia (2025)
Hạn chế
Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.

Câu hỏi thường gặp

Di cư ròng của Iran là 116,8 N người vào năm 2025, xếp thứ #14 trong số 215 quốc gia.

Từ năm 1960 đến 2025, Di cư ròng của Iran đã thay đổi từ 54 N thành 116,8 N (116.1%).

Số liệu Di cư ròng của Iran được lấy từ API Dữ liệu Mở của World Bank, tổng hợp báo cáo từ các cơ quan thống kê quốc gia và các tổ chức quốc tế đã được xác minh. Tập dữ liệu được làm mới hàng năm khi có báo cáo mới, thường có độ trễ báo cáo từ 1–2 năm.