Dân số
Total population based on the de facto definition, counting all residents regardless of legal status or citizenship.
Dân số trung bình toàn cầu là bao nhiêu?
Dân số trung bình toàn cầu là 42 Tr người tính đến năm 2026. Ấn Độ có mức cao nhất là 1 T người, trong khi Andorra có mức thấp nhất là 84,1 N người. Dữ liệu bao gồm 195 quốc gia. Nguồn: World Bank.
Các giá trị năm 2026 được dự phóng từ dữ liệu dân số chính thức mới nhất của World Bank (2024) sử dụng tỷ lệ tăng dân số hàng năm mới nhất của mỗi quốc gia. Dữ liệu dân số cấp quốc gia chính thức năm 2026 chưa được công bố.
Các quốc gia hàng đầu
Trung bình khu vực
Xếp hạng quốc gia
Xem toàn bộ xếp hạng| # | Quốc gia | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Ấn Độ | 1 T người |
| 2 | Trung Quốc | 1 T người |
| 3 | Hoa Kỳ | 347 Tr người |
| 4 | Indonesia | 288 Tr người |
| 5 | Pakistan | 259 Tr người |
| 6 | Nigeria | 242 Tr người |
| 7 | Brazil | 214 Tr người |
| 8 | Bangladesh | 178 Tr người |
| 9 | Nga | 143 Tr người |
| 10 | Ethiopia | 139 Tr người |
| 11 | Mexico | 133 Tr người |
| 12 | Nhật Bản | 123 Tr người |
| 13 | Ai Cập | 121 Tr người |
| 14 | Philippines | 118 Tr người |
| 15 | Congo - Kinshasa | 116 Tr người |
| 16 | Việt Nam | 102 Tr người |
| 17 | Iran | 94 Tr người |
| 18 | Thổ Nhĩ Kỳ | 86 Tr người |
| 19 | Đức | 84 Tr người |
| 20 | Tanzania | 73 Tr người |
| 21 | Thái Lan | 72 Tr người |
| 22 | Vương quốc Anh | 71 Tr người |
| 23 | Pháp | 69 Tr người |
| 24 | Nam Phi | 66 Tr người |
| 25 | Italy | 59 Tr người |
| 26 | Kenya | 59 Tr người |
| 27 | Myanmar (Miến Điện) | 55 Tr người |
| 28 | Colombia | 54 Tr người |
| 29 | Uganda | 53 Tr người |
| 30 | Hàn Quốc | 52 Tr người |
| 31 | Sudan | 51 Tr người |
| 32 | Tây Ban Nha | 50 Tr người |
| 33 | Algeria | 48 Tr người |
| 34 | Iraq | 48 Tr người |
| 35 | Argentina | 46 Tr người |
| 36 | Afghanistan | 45 Tr người |
| 37 | Canada | 44 Tr người |
| 38 | Yemen | 43 Tr người |
| 39 | Angola | 40 Tr người |
| 40 | Ma-rốc | 39 Tr người |
| 41 | Ả Rập Xê-út | 39 Tr người |
| 42 | Ukraina | 38 Tr người |
| 43 | Uzbekistan | 38 Tr người |
| 44 | Mozambique | 37 Tr người |
| 45 | Malaysia | 36 Tr người |
| 46 | Ba Lan | 36 Tr người |
| 47 | Ghana | 36 Tr người |
| 48 | Peru | 35 Tr người |
| 49 | Madagascar | 34 Tr người |
| 50 | Côte d’Ivoire | 34 Tr người |
| 51 | Cameroon | 31 Tr người |
| 52 | Nepal | 30 Tr người |
| 53 | Niger | 29 Tr người |
| 54 | Venezuela | 29 Tr người |
| 55 | Úc | 28 Tr người |
| 56 | Syria | 27 Tr người |
| 57 | Triều Tiên | 27 Tr người |
| 58 | Mali | 26 Tr người |
| 59 | Burkina Faso | 25 Tr người |
| 60 | Malawi | 23 Tr người |
| 61 | Zambia | 23 Tr người |
| 62 | Chad | 22 Tr người |
| 63 | Sri Lanka | 22 Tr người |
| 64 | Kazakhstan | 21 Tr người |
| 65 | Somalia | 20 Tr người |
| 66 | Chile | 20 Tr người |
| 67 | Senegal | 19 Tr người |
| 68 | Romania | 19 Tr người |
| 69 | Guatemala | 19 Tr người |
| 70 | Ecuador | 18 Tr người |
| 71 | Hà Lan | 18 Tr người |
| 72 | Campuchia | 18 Tr người |
| 73 | Zimbabwe | 17 Tr người |
| 74 | Guinea | 15 Tr người |
| 75 | Benin | 15 Tr người |
| 76 | Rwanda | 15 Tr người |
| 77 | Burundi | 15 Tr người |
| 78 | Nam Sudan | 13 Tr người |
| 79 | Bolivia | 13 Tr người |
| 80 | Tunisia | 12 Tr người |
| 81 | Haiti | 12 Tr người |
| 82 | Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất | 12 Tr người |
| 83 | Bỉ | 12 Tr người |
| 84 | Jordan | 12 Tr người |
| 85 | Cộng hòa Dominica | 12 Tr người |
| 86 | Honduras | 11 Tr người |
| 87 | Tajikistan | 11 Tr người |
| 88 | Séc | 11 Tr người |
| 89 | Papua New Guinea | 11 Tr người |
| 90 | Bồ Đào Nha | 11 Tr người |
| 91 | Cuba | 11 Tr người |
| 92 | Thụy Điển | 11 Tr người |
| 93 | Hy Lạp | 10 Tr người |
| 94 | Azerbaijan | 10 Tr người |
| 95 | Israel | 10 Tr người |
| 96 | Togo | 9,9 Tr người |
| 97 | Hungary | 9,5 Tr người |
| 98 | Áo | 9,3 Tr người |
| 99 | Thụy Sĩ | 9,2 Tr người |
| 100 | Belarus | 9 Tr người |
| 101 | Sierra Leone | 9 Tr người |
| 102 | Lào | 8 Tr người |
| 103 | Turkmenistan | 7,8 Tr người |
| 104 | Libya | 7,5 Tr người |
| 105 | Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc | 7,5 Tr người |
| 106 | Kyrgyzstan | 7,5 Tr người |
| 107 | Nicaragua | 7,1 Tr người |
| 108 | Paraguay | 7,1 Tr người |
| 109 | Congo - Brazzaville | 6,6 Tr người |
| 110 | Serbia | 6,5 Tr người |
| 111 | Bulgaria | 6,4 Tr người |
| 112 | El Salvador | 6,4 Tr người |
| 113 | Singapore | 6,3 Tr người |
| 114 | Đan Mạch | 6 Tr người |
| 115 | Li-băng | 5,9 Tr người |
| 116 | Liberia | 5,9 Tr người |
| 117 | Oman | 5,8 Tr người |
| 118 | Cộng hòa Trung Phi | 5,7 Tr người |
| 119 | Phần Lan | 5,7 Tr người |
| 120 | Na Uy | 5,7 Tr người |
| 121 | Ireland | 5,6 Tr người |
| 122 | Lãnh thổ Palestine | 5,5 Tr người |
| 123 | Mauritania | 5,5 Tr người |
| 124 | New Zealand | 5,5 Tr người |
| 125 | Slovakia | 5,4 Tr người |
| 126 | Costa Rica | 5,2 Tr người |
| 127 | Kuwait | 5 Tr người |
| 128 | Panama | 4,6 Tr người |
| 129 | Croatia | 3,9 Tr người |
| 130 | Eritrea | 3,7 Tr người |
| 131 | Georgia | 3,7 Tr người |
| 132 | Mông Cổ | 3,6 Tr người |
| 133 | Uruguay | 3,4 Tr người |
| 134 | Qatar | 3,3 Tr người |
| 135 | Puerto Rico | 3,2 Tr người |
| 136 | Armenia | 3,2 Tr người |
| 137 | Namibia | 3,2 Tr người |
| 138 | Bosnia và Herzegovina | 3,1 Tr người |
| 139 | Litva | 2,9 Tr người |
| 140 | Gambia | 2,9 Tr người |
| 141 | Jamaica | 2,8 Tr người |
| 142 | Gabon | 2,6 Tr người |
| 143 | Botswana | 2,6 Tr người |
| 144 | Lesotho | 2,4 Tr người |
| 145 | Albania | 2,3 Tr người |
| 146 | Guinea-Bissau | 2,3 Tr người |
| 147 | Moldova | 2,3 Tr người |
| 148 | Slovenia | 2,1 Tr người |
| 149 | Guinea Xích Đạo | 2 Tr người |
| 150 | Latvia | 1,8 Tr người |
| 151 | Bắc Macedonia | 1,8 Tr người |
| 152 | Bahrain | 1,6 Tr người |
| 153 | Timor-Leste | 1,4 Tr người |
| 154 | Síp | 1,4 Tr người |
| 155 | Estonia | 1,4 Tr người |
| 156 | Trinidad và Tobago | 1,4 Tr người |
| 157 | Eswatini | 1,3 Tr người |
| 158 | Mauritius | 1,2 Tr người |
| 159 | Djibouti | 1,2 Tr người |
| 160 | Fiji | 938,1 N người |
| 161 | Comoros | 899,7 N người |
| 162 | Quần đảo Solomon | 858,5 N người |
| 163 | Guyana | 840,6 N người |
| 164 | Bhutan | 801,9 N người |
| 165 | Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc | 703,6 N người |
| 166 | Luxembourg | 698,5 N người |
| 167 | Suriname | 645,6 N người |
| 168 | Montenegro | 623,5 N người |
| 169 | Malta | 602 N người |
| 170 | Maldives | 531,4 N người |
| 171 | Cape Verde | 530 N người |
| 172 | Brunei | 470,3 N người |
| 173 | Belize | 429,2 N người |
| 174 | Bahamas | 405 N người |
| 175 | Iceland | 388,2 N người |
| 176 | Vanuatu | 342,9 N người |
| 177 | New Caledonia | 298,2 N người |
| 178 | Polynesia thuộc Pháp | 283,2 N người |
| 179 | Barbados | 282,7 N người |
| 180 | São Tomé và Príncipe | 245,1 N người |
| 181 | Samoa | 220,7 N người |
| 182 | St. Lucia | 180,7 N người |
| 183 | Guam | 170,3 N người |
| 184 | Curaçao | 158,6 N người |
| 185 | Kiribati | 138,6 N người |
| 186 | Seychelles | 124,6 N người |
| 187 | Grenada | 117,5 N người |
| 188 | Micronesia | 114,2 N người |
| 189 | Aruba | 109,3 N người |
| 190 | Tonga | 103,3 N người |
| 191 | Quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ | 103,3 N người |
| 192 | St. Vincent và Grenadines | 99,2 N người |
| 193 | Antigua và Barbuda | 94,7 N người |
| 194 | Đảo Man | 84,2 N người |
| 195 | Andorra | 84,1 N người |
Định nghĩa
Dân số là một chỉ số nhân khẩu học đo lường tổng số cá nhân cư trú trong một vùng lãnh thổ cụ thể dựa trên định nghĩa thực tế (de facto). Nó tính tất cả cư dân bất kể tình trạng pháp lý hay quốc tịch, ngoại trừ những người tị nạn không định cư lâu dài. Chỉ số này đóng vai trò là điểm dữ liệu nền tảng để tính toán các chỉ số kinh tế xã hội bình quân đầu người.
Cách tính
Việc thu thập dữ liệu bao gồm tổng hợp hồ sơ điều tra dân số quốc gia, hệ thống đăng ký hộ tịch và khảo sát hộ gia đình. Vì các cuộc điều tra dân số thường diễn ra 10 năm một lần, các nhà nhân khẩu học sử dụng các mô hình toán học kết hợp tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử và di cư thuần để đưa ra các ước tính giữa năm cho 215 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Diễn giải
Giá trị cao hơn thường cho thấy thị trường lao động lớn và sức mạnh kinh tế tiềm năng nhưng cũng có thể báo hiệu áp lực gia tăng lên cơ sở hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên. Ngược lại, giá trị cực thấp có thể phản ánh thị trường nội địa hạn chế hoặc sự cô lập về địa lý. Các xu hướng trong chỉ số này giúp chính phủ lập kế hoạch cho các nhu cầu giáo dục, y tế và nhà ở trong tương lai.
Câu hỏi thường gặp
Dân số đo lường tổng số người sống trong một khu vực xác định theo dữ liệu mới nhất hiện có. Nó tuân theo định nghĩa thực tế (de facto), nghĩa là nó tính tất cả cư dân có mặt tại một quốc gia bất kể tình trạng pháp lý của họ. Chỉ số này rất quan trọng để hiểu các thay đổi nhân khẩu học và phân bổ nguồn lực công hiệu quả trên 215 quốc gia được theo dõi.
India hiện có dân số cao nhất thế giới, với các ước tính gần đây cho thấy khoảng 1.45 tỷ người. Quy mô nhân khẩu học đáng kể này khiến quốc gia này trở thành động lực toàn cầu chính cho các xu hướng kinh tế và xã hội. Một dân số lớn như vậy đòi hỏi cơ sở hạ tầng sâu rộng và quản trị phức tạp để quản lý tài nguyên và cung cấp các dịch vụ công thiết yếu cho cư dân.
Tuvalu có dân số thấp nhất trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ được theo dõi, với các ước tính mới nhất ghi nhận khoảng 9,646 cư dân. Quy mô dân số nhỏ thường đặt ra những thách thức kinh tế độc đáo, chẳng hạn như thị trường nội địa hạn chế và sự phụ thuộc cao hơn vào thương mại quốc tế. Con số này phản ánh thực tế nhân khẩu học của một số quốc gia đảo nhỏ ở khu vực Thái Bình Dương.
Dân số được tính bằng cách kết hợp dữ liệu điều tra dân số quốc gia với hồ sơ hành chính về sinh, tử và di cư. Vì các cuộc kiểm đếm đầy đủ không thường xuyên, các tổ chức quốc tế sử dụng mô hình thống kê để cung cấp các ước tính giữa năm hàng năm. Các mô hình này điều chỉnh theo những thay đổi nhân khẩu học để đảm bảo rằng các số liệu được báo cáo vẫn chính xác giữa các chu kỳ điều tra dân số chính thức ở các khu vực toàn cầu khác nhau.
Về dữ liệu này
- Nguồn
- World Bank
SP.POP.TOTL - Định nghĩa
- Total population based on the de facto definition, counting all residents regardless of legal status or citizenship.
- Phạm vi
- Dữ liệu cho 195 quốc gia (2024)
- Hạn chế
- Dữ liệu có thể trễ 1-2 năm đối với một số quốc gia. Mức độ bao phủ thay đổi theo chỉ số.